Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất? TP Đồng Nai mới hiện nay có bao nhiêu xã?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 3,055 lượt xem
19:19 | 05/06/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ về "Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất?" theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025.
Nội dung chính
  1. Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất? TP Đồng Nai mới hiện nay có bao nhiêu xã?
  2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp 62 xã TP Đồng Nai mới ra sao?
  3. Dân số diện tích TP Đồng Nai mới chi tiết ra sao?

Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất? TP Đồng Nai mới hiện nay có bao nhiêu xã?

Căn cứ Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất theo bảng dưới đây:

BẢNG DANH SÁCH 62 XÃ TP ĐỒNG NAI MỚI TỪ 30/04/2026

STT

Tên xã mới

Đơn vị hành chính cũ

1

Xã An Phước

Xã Tam An và An Phước

2

Xã Bình An

Xã Bình An và Long Đức

3

Xã Long Phước

Xã Long Phước và Bàu Cạn

4

Xã Phước Thái

Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái

5

Xã Đại Phước

Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước

6

Xã Phước An

Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ

7

Xã Bình Minh

Bình Minh và Bắc Sơn

8

Xã An Viễn

An Viễn và Đồi 61

9

Xã Bàu Hàm

Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm

10

Xã Hưng Thịnh

Tây Hoà, Trung Hoà, Đông Hoà và Hưng Thịnh

11

Xã Gia Kiệm

Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 3

12

Xã Thống Nhất

Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)

13

Xã Xuân Định

Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định

14

Xã Xuân Phú

Xuân Phú và Lang Minh

15

Xã Xuân Hòa

Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm

16

Xã Xuân Thành

Xuân Thành và Suối Cao

17

Xã Xuân Bắc

Xuân Bắc và Suối Nho

18

Xã Xuân Quế

Xuân Quế và Sông Nhạn

19

Xã Xuân Đường

Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường

20

Xã Cẩm Mỹ

Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình

21

Xã Sông Ray

Lâm San và xã Sông Ray

22

Xã Xuân Đông

Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm

23

Xã La Ngà

Túc Trưng và La Ngà

24

Xã Định Quán

TT. Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Địn

25

Xã Thanh Sơn

Giữ nguyên

26

Xã Phú Vinh

Phú Tân và xã Phú Vinh

27

Xã Phú Hòa

Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa

28

Xã Tà Lài

Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài

29

Xã Nam Cát Tiên

Phú An và xã Nam Cát Tiên

30

Xã Phú Lâm

Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm

31

Xã Đak Lua

Giữ nguyên

32

Xã Phú Lý

Giữ nguyên

33

Xã Tân An

Vĩnh Tân và xã Tân An

34

Xã Nha Bích

Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích

35

Xã Lộc Thành

Lộc Thịnh và xã Lộc Thành

36

Xã Lộc Hưng

Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng

37

Xã Lộc Tấn

Lộc Thiện và xã Lộc Tấn

38

Xã Lộc Thạnh

Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh

39

Xã Lộc Quang

Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang

40

Xã Tân Quan

Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan

41

Xã Tân Hưng

Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An

42

Xã Minh Đức

An Phú, Minh Tâm và Minh Đức

43

Xã Bù Gia Mập

Giữ nguyên

44

Xã Đăk Ơ

Giữ nguyên

45

Xã Phú Nghĩa

Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa

46

Xã Đa Kia

Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia

47

Xã Bình Tân

Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân

48

Xã Long Hà

Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà

49

Xã Phú Riềng

Bù Nho và xã Phú Riềng

50

Xã Phú Trung

Phước Tân và xã Phú Trung

51

Xã Thuận Lợi

Thuận Phú và xã Thuận Lợi

52

Xã Đồng Tâm

Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm

53

Xã Tân Lợi

Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa

54

Xã Tân Tiến

Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)

55

Xã Thiện Hưng

Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng

56

Xã Hưng Phước

Phước Thiện và xã Hưng Phước

57

Xã Phước Sơn

Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn

58

Xã Nghĩa Trung

Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung

59

Xã Bù Đăng

Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng

60

Xã Thọ Sơn

Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn

61

Xã Đak Nhau

Đường 10 và xã Đak Nhau

62

Xã Bom Bo

Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo

Xem thêm:

>> Dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ra sao? Chi tiết số liệu dân số diện tích Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?

>> Bảng giá đất ở Phường Biên Hòa tỉnh Đồng Nai 2026 ? Tải Bảng giá đất ở Phường Biên Hòa 2026 file PDF?

>> Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 95 phường xã tại Tỉnh Đồng Nai?

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất? TP Đồng Nai mới hiện nay có bao nhiêu xã?"

Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất?

Danh sách 62 xã TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 đầy đủ nhất? TP Đồng Nai mới hiện nay có bao nhiêu xã? (Hình từ internet)

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp 62 xã TP Đồng Nai mới ra sao?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp 62 xã TP Đồng Nai mới bao gồm:

(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;

- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.

(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.

(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính

- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này

- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp

- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Dân số diện tích TP Đồng Nai mới chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 30/2026/QH16 thì có quy định:

Thành lập thành phố Đồng Nai
Thành lập thành phố Đồng Nai trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai.
Thành phố Đồng Nai giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia.

Theo đó, TP Đồng Nai được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai.

Theo đó, tại khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/UBTVQH15 có quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
...

Theo đó, dân số diện tích TP Đồng Nai mới chi tiết như sau:

- Diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2

- Quy mô dân số là 4,491,408 người

*Trên đây là thông tin Dân số diện tích TP Đồng Nai mới chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất