Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Trị? Tỉnh Quảng Trị được bầu bao nhiêu đại biểu?
Theo khoản 28 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Quảng Trị như sau:
Tỉnh Quảng Trị được bầu 10 đại biểu Quốc hội
Tỉnh Quảng Trị có 4 đơn vị bầu cử
Đơn vị số 1:
Gồm các phường: Đông Hà, Nam Đông Hà và các xã: Lìa, A Dơi, Tân Lập, Lao Bảo, Hướng Phùng, Hướng Lập, Khe Sanh, Đakrông, Tà Rụt, La Lay, Ba Lòng, Hướng Hiệp, Cam Lộ, Hiếu Giang, Ái Tử, Triệu Phong, Triệu Bình, Nam Cửa Việt.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.
Đơn vị số 2:
Gồm đặc khu Cồn Cỏ, phường Quảng Trị và các xã: Hải Lăng, Diên Sanh, Nam Hải Lăng, Mỹ Thủy, Vĩnh Định, Triệu Cơ, Cửa Việt, Gio Linh, Cồn Tiên, Bến Hải, Cửa Tùng, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thủy, Bến Quan, Vĩnh Linh, Sen Ngư, Tân Mỹ, Cam Hồng, Lệ Thủy, Trường Phú, Lệ Ninh.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 3:
Gồm các phường: Đồng Hới, Đồng Sơn, Đồng Thuận và các xã: Kim Ngân, Trường Sơn, Trường Ninh, Ninh Châu, Quảng Ninh, Nam Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Đông Trạch, Bắc Trạch, Nam Gianh, Nam Ba Đồn.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 4:
Gồm các phường: Bắc Gianh, Ba Đồn và các xã: Quảng Trạch, Tân Gianh, Hòa Trạch, Phú Trạch, Trung Thuần, Tuyên Hóa, Tuyên Bình, Tuyên Phú, Đồng Lê, Tuyên Sơn, Minh Hóa, Tuyên Lâm, Phong Nha, Thượng Trạch, Kim Phú, Kim Điền, Tân Thành, Dân Hóa.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Trị? Tỉnh Quảng Trị được bầu bao nhiêu đại biểu? (hình từ internet)
Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025 quy định tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).
Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập:
STT | Phường, xã thực hiện sáp nhập | Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập |
1 | Xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh | Xã Nam Gianh |
2 | Xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy | Xã Nam Ba Đồn |
3 | Xã Trọng Hóa, Dân Hóa | Xã Dân Hóa |
4 | Xã Hóa Sơn, Hóa Hợp | Xã Kim Điền |
5 | Xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa | Xã Kim Phú |
6 | Thị trấn Quy Đạt, xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa | Xã Minh Hóa |
7 | Xã Lâm Hóa, Thanh Hóa | Xã Tuyên Lâm |
8 | Xã Thanh Thạch, Hương Hóa | Xã Tuyên Sơn |
9 | Thị trấn Đồng Lê, xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa | Xã Đồng Lê |
10 | Xã Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa | Xã Tuyên Phú |
11 | Xã Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa | Xã Tuyên Bình |
12 | Xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa | Xã Tuyên Hóa |
13 | Xã Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh | Xã Tân Gianh |
14 | Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến | Xã Trung Thuần |
15 | Xã Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng | Xã Quảng Trạch |
16 | Xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương | Xã Hòa Trạch |
17 | Xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp | Xã Phú Trạch |
18 | Xã Tân Trạch, Thượng Trạch | Xã Thượng Trạch |
19 | Thị trấn Phong Nha, xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch | Xã Phong Nha |
20 | Xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch | Xã Bắc Trạch |
21 | Xã Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch | Xã Đông Trạch |
22 | Thị trấn Hoàn Lão, xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch | Xã Hoàn Lão |
23 | Xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định | Xã Bố Trạch |
24 | Thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch, Lý Nam | Xã Nam Trạch |
25 | Thị trấn Quán Hàu, xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh | Xã Quảng Ninh |
26 | Xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh | Xã Ninh Châu |
27 | Xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh | Xã Trường Ninh |
28 | Xã Trường Xuân, Trường Sơn | Xã Trường Sơn |
29 | Thị trấn Kiến Giang, xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy | Xã Lệ Thủy |
30 | Xã Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc | Xã Cam Hồng |
31 | Xã Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy | Xã Sen Ngư |
32 | Xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy | Xã Tân Mỹ |
33 | Xã Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy | Xã Trường Phú |
34 | Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy, Hoa Thủy | Xã Lệ Ninh |
35 | Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy | Xã Kim Ngân |
36 | Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long, Vĩnh Chấp | Xã Vĩnh Linh |
37 | Thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch | Xã Cửa Tùng |
38 | Xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú | Xã Vĩnh Hoàng |
39 | Xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy | Xã Vĩnh Thủy |
40 | Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê | Xã Bến Quan |
41 | Xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn | Xã Cồn Tiên |
42 | Thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai, Gio Hải | Xã Cửa Việt |
43 | Thị trấn Gio Linh, xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình | Xã Gio Linh |
44 | Xã Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn | Xã Bến Hải |
45 | Thị trấn Cam Lộ, xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa | Xã Cam Lộ |
46 | Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An | Xã Hiếu Giang |
47 | Xã A Bung, A Ngo | Xã La Lay |
48 | Xã A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt | Xã Tà Rụt |
49 | Xã Ba Nang, Tà Long, Đakrông | Xã Đakrông |
50 | Xã Triệu Nguyên, Ba Lòng | Xã Ba Lòng |
51 | Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, Hướng Hiệp | Xã Hướng Hiệp |
52 | Xã Hướng Việt, Hướng Lập | Xã Hướng Lập |
53 | Xã Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng | Xã Hướng Phùng |
54 | Thị trấn Khe Sanh, xã Tân Hợp, Húc, Hướng Tân | Xã Khe Sanh |
55 | Xã Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập | Xã Tân Lập |
56 | Xã Tân Thành (Hướng Hóa), xã Tân Long, thị trấn Lao Bảo | Xã Lao Bảo |
57 | Xã Thanh, Thuận, Lìa | Xã Lìa |
58 | Xã Ba Tầng, Xy, A Dơi | Xã A Dơi |
59 | Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành, Triệu Thượng | Xã Triệu Phong |
60 | Xã Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long | Xã Ái Tử |
61 | Xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại | Xã Triệu Bình |
62 | Xã Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ | Xã Triệu Cơ |
63 | Xã Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân | Xã Nam Cửa Việt |
64 | Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường, Hải Định | Xã Diên Sanh |
65 | Xã Hải Dương, Hải An, Hải Khê | Xã Mỹ Thủy |
66 | Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng | Xã Hải Lăng |
67 | Xã Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh | Xã Nam Hải Lăng |
68 | Xã Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình | Xã Vĩnh Định |
69 | Các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh | Phường Đồng Hới |
70 | Phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh, xã Quang Phú | Phường Đồng Thuận |
71 | Phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức | Phường Đồng Sơn |
72 | Các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, xã Quảng Hải | Phường Ba Đồn |
73 | Các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận | Phường Bắc Gianh |
74 | Phường 1 và 3 (TP Đông Hà), Phường 4, phường Đông Giang, phường Đông Thanh | Phường Đông Hà |
75 | Phường 2 (TP Đông Hà), Phường 5, phường Đông Lễ, phường Đông Lương | Phường Nam Đông Hà |
76 | Phường 1, 2, 3 (TX Quảng Trị), phường An Đôn, xã Hải Lệ | Phường Quảng Trị |
77 | Toàn huyện Cồn Cỏ | Đặc khu Cồn Cỏ |
78 | Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa) | Xã Tân Thành (Giữ nguyên) |
Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?
Những nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, cụ thể như sau:
Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];