Danh sách 33 phường TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 theo Nghị quyết 1662 và Nghị quyết 237 chi tiết ra sao?
Căn cứ Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16, danh sách 33 phường TP Đồng Nai mới chi tiết theo bảng dưới dây:
BẢNG DANH SÁCH 33 PHƯỜNG TP ĐỒNG NAI MỚI TỪ 30/04/2026
STT | Tên phường mới | Đơn vị hành chính từ 1/7/2025 đến trước 30/4/2026 | Đơn vị hành chính trước 1/7/2025 |
1 | Phường Biên Hòa | Giữ nguyên | Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn |
2 | Phường Trấn Biên | Giữ nguyên | Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình |
3 | Phường Trảng Dài | Giữ nguyên | Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu) |
4 | Phường Tam Hiệp | Giữ nguyên | Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa |
5 | Phường Long Bình | Giữ nguyên | Long Bình, Hố Nai và Tân Biên |
6 | Phường Hố Nai | Giữ nguyên | Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom) |
7 | Phường Long Hưng | Giữ nguyên | An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng |
8 | Phường Phước Tân | Giữ nguyên | Giữ nguyên |
9 | Phường Tam Phước | Giữ nguyên | Giữ nguyên |
10 | Phường Bình Lộc | Giữ nguyên | Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất) |
11 | Phường Long Khánh | Giữ nguyên | Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm |
12 | Phường Bảo Vinh | Giữ nguyên | Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang |
13 | Phường Xuân Lập | Giữ nguyên | Phường Xuân Lập và Bàu Sen |
14 | Phường Hàng Gòn | Giữ nguyên | Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn |
15 | Phường Tân Triều | Giữ nguyên | Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu) |
16 | Phường Long Thành | xã Long Thành | Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành |
17 | Phường Nhơn Trạch | xã Nhơn Trạch | Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước |
18 | Phường Trảng Bom | Xã Trảng Bom | Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom |
19 | Phường Dầu Giây | xã Dầu Giây | Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây |
20 | Phường Xuân Lộc | xã Xuân Lộc | Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray |
21 | Phường Tân Phú | xã Tân Phú | Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân |
22 | Phường Trị An | xã Trị An | Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An |
23 | Phường Bình Phước | Giữ nguyên | Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng |
24 | Phường Đồng Xoài | Giữ nguyên | Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) |
25 | Phường Minh Hưng | Giữ nguyên | Minh Long và phường Minh Hưng |
26 | Phường Chơn Thành | Giữ nguyên | Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành |
27 | Phường Lộc Ninh | xã Lộc Ninh | Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận |
28 | Phường An Lộc | Giữ nguyên | Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương |
29 | Phường Bình Long | Giữ nguyên | An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản) |
30 | Phường Tân Khai | xã Tân Khai | Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ |
31 | Phường Phước Bình | Giữ nguyên | Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang |
32 | Phường Phước Long | Giữ nguyên | Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín |
33 | Phường Đồng Phú | xã Đồng Phú | Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập |
Xem thêm:
>> Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 95 phường xã tại Tỉnh Đồng Nai? |
*Trên đây là thông tin về "Danh sách 33 phường TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 theo Nghị quyết 1662 và Nghị quyết 237 chi tiết ra sao?"

Danh sách 33 phường TP Đồng Nai mới từ 30/4/2026 theo Nghị quyết 1662 và Nghị quyết 237 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)
TP Đồng Nai mới giáp với các địa điểm nào?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 30/2026/QH16 thì có quy định:
Thành lập thành phố Đồng Nai
Thành lập thành phố Đồng Nai trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai.
Thành phố Đồng Nai giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia.
Theo đó, TP Đồng Nai mới giáp với các địa điểm sau đây:
- Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tỉnh Lâm Đồng;
- Tỉnh Tây Ninh;
- Vương quốc Campuchia.
Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:
(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.
(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.
(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.
(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.
(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.
(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];