Danh sách 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động ra sao?

Cao Nguyên Phát 806 lượt xem
12:45 | 12/01/2026
Danh sách 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động ra sao? Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam ra sao? Thời hạn tối đa của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Danh sách 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam ra sao?
  3. Thời hạn tối đa của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?

Danh sách 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP kết hợp với quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Bộ luật Lao động 2019 có quy định 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

(1) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

(2) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

(3) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

(4) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

(5) Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(6) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

(7) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

(8) Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.

(9) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

(10) Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

(11) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

(12) Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

(13) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(14) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

(15) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

(16) Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

(17) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

(18) Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:

- Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(19) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

- Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;

- Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

(20) Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

* Lưu ý: người lao động nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp trên không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật

Danh sách 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động ra sao?

Danh sách 20 trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam như sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

(4) Hộ chiếu còn thời hạn.

(5) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp (1) ở mục trên hoặc một trong các trường hợp (14), (19), (20);

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp (7) hoặc một trong các trường hợp (9), (11), (12), (16) và (17);

- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Thời hạn tối đa của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định về thời hạncủa giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng không quá 02 năm.

Theo đó, thời hạn tối đa của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP nhưng tối đa không quá 02 năm theo quy định nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất