Danh sách 12 đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 1/7/2026 theo Thông tư 58 gồm những đồ vật nào?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA thì danh sách 12 đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
(1) Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ.
(2) Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.
(3) Các chất ma túy và tiền chất.
(4) Các chất cháy, chất gây cháy.
(5) Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm, ghi hình, trừ các trang thiết bị điện tử dùng trong y tế nhằm bảo đảm sức khoẻ cá nhân cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam như: máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.
(6) Các đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các đồ vật cứng, sắc nhọn khác và các loại dây có khả năng dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe, tính mạng của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.
(7) Sách, báo, ấn phẩm không được in, phát hành hợp pháp; sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi truỵ; sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh hưởng đến công tác quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam; các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.
(8) Các loại giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ).
(9) Rượu, bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích khác; thuốc lá, thuốc lá điện tử; các loại thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.
(10) Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
(11) Tiền Việt Nam đồng, các loại thẻ dùng làm phương tiện thanh toán, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.
(12) Các đồ vật khác có thể gây mất an toàn cơ sở giam giữ, gây nguy hại cho bản thân người bị tạm giữ, người bị tạm giam và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khoẻ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Danh sách 12 đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 1/7/2026 theo Thông tư 58 gồm những đồ vật nào?"

Danh sách 12 đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 1/7/2026 theo Thông tư 58 gồm những đồ vật nào? (Hình từ internet)
Việc xử lý đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BCA thì việc xử lý đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ hiện nay như sau:
(1) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA thì chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
(2) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ; trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc đồ vật cấm mà cơ sở giam giữ không có khả năng kiểm tra, xác minh nội dung, dữ liệu bên trong, sau khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, đối với đồ vật cấm thuộc các khoản 4, 6, 7 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA thì lập hồ sơ, tổ chức tiêu hủy; đối với đồ vật cấm thuộc khoản 5 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho đối tượng sau khi được trả tự do, chuyển cơ sở giam giữ.
(3) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 8, 9, 10, 12 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định và tổ chức tiêu hủy.
(4) Đồ vật cấm quy định tại khoản 11 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCA sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ; trường hợp có dấu hiệu tội phạm sau khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, nếu xác định được chủ sở hữu thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc làm thủ tục gửi lưu ký và bàn giao cho đối tượng sau khi được trả tự do, chuyển cơ sở giam giữ. Trường hợp đồ vật cấm qua xác minh không xác định được chủ sở hữu thì thông báo, bàn giao cho Công an cấp xã nơi phát hiện để xử lý theo quy định của pháp luật.
(5) Việc tiêu hủy đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng, đối với trại tạm giam do Giám thị làm Chủ tịch, 01 đồng chí Phó Giám thị làm Phó Chủ tịch, Đội trưởng các đội nghiệp vụ và Bệnh xá trưởng làm ủy viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký; đối với phân trại tạm giam do Phó Giám thị phụ trách phân trại tạm giam làm Chủ tịch, Trưởng phân trại hoặc Phó Trưởng phân trại tạm giam làm thành viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký; đối với buồng tạm giữ Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm Chủ tịch, Trưởng buồng tạm giữ làm thành viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định thời gian, số lượng đồ vật cấm tiêu hủy.
Đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ là gì?
Đồ vật bị cấm đưa vào khu vực giam giữ là những đồ vật mà khi đưa vào khu vực giam giữ, người bị tạm giữ, người bị tạm giam và người khác có khả năng sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ, vi phạm pháp luật hoặc gây cản trở cho công tác thi hành tạm giữ, tạm giam, các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
(khoản 2 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BCA)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];