Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804? Tải về?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 478 lượt xem
08:06 | 06/09/2025
Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804? Tải về? Từ ngày 1/7 Số định danh cá nhân CCCD thay mã số BHXH của người tham gia Bảo hiển y tế, bảo hiểm xã hội đúng không? Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804? Tải về?
  2. Số định danh cá nhân CCCD thay mã số BHXH của người tham gia Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đúng không?
  3. Từ ngày 1/7 Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như thế nào?

Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804? Tải về?

Danh mục mã khối quản lý, mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế là Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 sử dụng Định danh cá nhân/Căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội và bộ mã quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

STT

NGƯỜI THAM GIA

Mã khối thống kê

Mã khối quản lý, mã đối tượng

Mức hưởng

I

Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng




1

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước

01

DN

80%

2

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

02

DD

80%

3

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

03

DQ

80%

4

Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng và không hưởng tiền lương

06

HX

80%

5

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

05

NN

80%

6

Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

41

CD

80%

7

Cán bộ, công chức, viên chức;

04

HC

80%

8

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật

34

XK

80%

...

...

...

...

...

Tải về Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804

Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804? Tải về?

Danh mục mã đối tượng và mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo Công văn 1804? Tải về? (Hình từ Internet)

Số định danh cá nhân CCCD thay mã số BHXH của người tham gia Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đúng không?

Theo Mục 1 Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 quy định như sau:

I. MÃ SỐ BHXH CỦA NGƯỜI THAM GIA
Từ ngày 01/8/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT

Như vậy, theo quy định trên thì từ sẽ ngày 01/8/2025, sử dụng số định danh cá nhân CCCD thay mã số BHXH của người tham gia Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

Từ ngày 1/7 Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như thế nào?

Căn cứ Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2008 được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như sau:

(1) 92% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh;

(2) 8% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 4% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất