Danh mục khoản thu và mức thu đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là gì theo Nghị quyết 68?
Danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được ban hành kèm theo Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND như sau:
Danh mục khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục | Đơn vị tính | Mức thu tối đa/ thỏa thuận |
1. Các dịch vụ phục vụ hoạt động bán trú tại trường | ||
a) Hợp đồng thuê người nấu ăn | đồng/học sinh/tháng | 140.000 |
b) Quản lý học sinh trong giờ bán trú | đồng/học sinh/tháng | 140.000 |
c) Phục vụ ăn bán trú | đồng/học sinh/ngày | 30.000 |
d) Phục vụ hoạt động bán trú cho cá nhân học sinh | đồng/học sinh/năm | 50.000 |
2. Dịch vụ phục vụ nước uống cho học sinh | ||
a) Học 01 buổi/ngày | đồng/học sinh/tháng | 10.000 |
b) Học 02 buổi/ngày | đồng/học sinh/tháng | 15.000 |
3. Dịch vụ trông giữ phương tiện tham gia giao thông của học sinh | ||
a) Xe đạp | đồng/xe/tháng | 30.000 |
b) Xe đạp điện, xe máy điện | đồng/xe/tháng | 50.000 |
4. Dịch vụ chăm sóc trẻ mầm non ngoài giờ quy định: Đón sớm, trả muộn; ngày thứ Bảy; trong thời gian nghỉ hè | Theo thỏa thuận | |
5. Dịch vụ sử dụng điện máy điều hòa lớp học | Theo thực tế | |
6. Dịch vụ phục vụ hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường | Theo thỏa thuận | |
7. Dịch vụ hỗ trợ quản lý học sinh bằng công nghệ số, xây dựng trường học thông minh, lớp học thông minh | Theo thỏa thuận |
Cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo Nghị quyết 68 là gì?
Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND quy định như sau:
Quy định cơ chế quản lý thu chi và khoản thu, mức thu đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
1. Danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Cơ chế quản lý thu chi
a) Các cơ sở giáo dục công lập phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể; thực hiện thu đúng, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Có sự thỏa thuận thống nhất bằng văn bản với phụ huynh học sinh hoặc người giám hộ học sinh về mức thu cụ thể đối với các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục bảo đảm điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục, trên tinh thần tự nguyện, dân chủ, có sự thống nhất của Hội đồng trường, tập thể lãnh đạo và giáo viên nhà trường, vì quyền lợi của học sinh;
b) Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi phải đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch. Thực hiện niêm yết công khai hằng tháng các khoản thu, chi theo quy định để cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các đoàn thể, tổ chức xã hội và Nhân dân theo dõi, giám sát;
c) Các khoản thu, chi phải có chứng từ đầy đủ theo quy định, được hạch toán vào hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm theo quy định tài chính hiện hành.
Theo đó, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:
(1) Các cơ sở giáo dục công lập phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể; thực hiện thu đúng, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Có sự thỏa thuận thống nhất bằng văn bản với phụ huynh học sinh hoặc người giám hộ học sinh về mức thu cụ thể đối với các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục bảo đảm điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục, trên tinh thần tự nguyện, dân chủ, có sự thống nhất của Hội đồng trường, tập thể lãnh đạo và giáo viên nhà trường, vì quyền lợi của học sinh;
(2) Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi phải đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch. Thực hiện niêm yết công khai hằng tháng các khoản thu, chi theo quy định để cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các đoàn thể, tổ chức xã hội và Nhân dân theo dõi, giám sát;
(3) Các khoản thu, chi phải có chứng từ đầy đủ theo quy định, được hạch toán vào hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm theo quy định tài chính hiện hành.

Danh mục khoản thu, mức thu đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là gì theo Nghị quyết 68? (Hình từ Internet)
Ngôn ngữ chính dùng trong cơ sở giáo dục tại Việt Nam là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:
Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật.
3. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.
Theo đó, tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];