Công trình kiên cố là gì?
Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm:
- Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh;
- Thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm:
+ phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới;
+ Hàng rào dây thép gai;
+ Thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn;
+ Các công trình cửa khẩu.
Xem thêm: >> Danh sách 21 tỉnh thành có xã, phường, đặc khu khu vực biên giới biển? >> Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay? |
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 79/2026/NĐ-CP có quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai; thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu.
...
*Trên đây là thông tin về "Công trình kiên cố là gì?"

Công trình kiên cố là gì? (Hình từ internet)
Xây dựng trái phép công trình kiên cố trên biên giới quốc gia bị xử phạt ra sao?
Xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở rộng các công trình đã có trong phạm vi:
- 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
- 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
(khoản 5 Điều 3 Nghị định 79/2026/NĐ-CP)
Tại Điều 8 Nghị định 79/2026/NĐ-CP thì việc xây dựng trái phép công trình kiên cố trên biên giới quốc gia có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, cụ thể đối với các trường hợp sau đây:
- Xây dựng trái phép công trình kiên cố trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia;
- Xây dựng trái phép công trình trên sông, suối biên giới.
Đồng thời, người vi phạm còn bị:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng;
- Trục xuất (nếu là người nước ngoài)
Ngoài ra, người vi phạm còn phải:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
- Buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép.
Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;
- Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Quy định về biên giới quốc gia hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Biên giới quốc gia 2003 thì quy định về biên giới quốc gia hiện nay như sau:
(1) Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
(2) Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
(3) Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
(4) Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
(5) Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
- Công trình kiên cố
- Công trình kiên cố là gì
- Xây dựng trái phép công trình kiên cố
- Công trình kiên cố trên biên giới quốc gia
- Xây dựng trái phép công trình kiên cố trên biên giới quốc gia
- Xây dựng trái phép công trình kiên cố trên biên giới quốc gia bị xử phạt ra sao
- Nghị định 79
- Biên giới quốc gia
- Luật Biên giới Quốc gia
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];