Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 1,881 lượt xem
17:28 | 21/11/2025
Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia chi tiết ra sao?
  2. Sửa đổi quy định về người và phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển thế nào?
  3. Sửa đổi quy định về người nước ngoài đến, hoạt động hoặc làm việc, học tập trong khu vực biên giới biển thế nào?

Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia chi tiết ra sao?

Ngày 17/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

(2) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

(3) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

(4) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

(5) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 114/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về Đồn biên phòng thuộc vùng sâu, vùng xa

(6) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 106/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam

(7) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

(8) Thay thế Phụ lục và bãi bỏ một số Điều, khoản của Nghị định 34/2014/NĐ-CP, Nghị định 112/2014/NĐ-CP, Nghị định 71/2015/NĐ-CP, Nghị định 106/2021/NĐ-CP.

*Nghị định 299/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/11/2025.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia chi tiết ra sao?"

Toàn văn  Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia

Toàn văn Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng và biên giới quốc gia chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Sửa đổi quy định về người và phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển thế nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 71/2015/NĐ-CP quy định về người và phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển như sau:

- Công dân Việt Nam (trừ công dân có nơi thường trú trong khu vực biên giới biển) vào khu vực biên giới biển phải có một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Hộ chiếu, Giấy chứng minh sĩ quan, Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Giấy chứng minh Công nhân quốc phòng, Thẻ Hạ sĩ quan, Binh sĩ tại ngũ, Giấy chứng minh Công an nhân dân (đối với cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân); nếu ở qua đêm phải đăng ký lưu trú tại Công an cấp xã sở tại.

- Người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có bằng hoặc chứng chỉ Thuyền trưởng do cơ quan có thẩm quyền cấp; máy trưởng, thuyền viên phải có bằng hoặc phải có chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ hành nghề, Sổ thuyền viên và Giấy chứng nhận bảo hiểm thuyền viên theo quy định pháp luật; trường hợp mang theo vũ khí phải có Giấy phép sử dụng vũ khí.

- Người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có Biển số đăng ký và mang theo các loại giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên);

+ Giấy chứng nhận đăng kiểm tàu thuyền hoặc Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu thuyền theo quy định;

+ Danh sách thuyền viên hoặc số thuyền viên (đối với tàu cá), hoặc chứng chỉ thuyền viên; Giấy chứng nhận bảo hiểm thuyền viên;

+ Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

+ Giấy tờ liên quan đến hàng hóa trên tàu thuyền;

+ Giấy phép khai thác thủy sản (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên);

+ Sổ nhật ký hành trình hoặc nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên) hoặc nhật ký thu mua, chuyển tải (đối với tàu thu mua, chuyển tải thủy sản).

- Trường hợp tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển các quốc gia, vùng lãnh thổ khác, ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 71/2015/NĐ-CP phải có Giấy phép cho tàu cá khai thác thủy sản khai thác ở vùng biển của quốc gia vùng lãnh thổ khác do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.

- Ngoài các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và các Điểm a, b, c, d, g khoản 3 Điều 6 Nghị định 71/2015/NĐ-CP, người, phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Người, phương tiện hoạt động trong khu vực biên giới biển phải xuất trình giấy tờ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

- Phương tiện đường bộ vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) hoạt động vận tải, sản xuất, kinh doanh, xây dựng, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường từ 10 (mười) ngày trở lên, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng hoặc chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải thông báo bằng văn bản cho đồn Biên phòng sở tại về số lượng người, phương tiện, biển kiểm soát, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.

- Phương tiện hàng không khi tiến hành hoạt động hàng không dân dụng, kinh tế, thương mại, du lịch, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường trong khu vực biên giới biển phải thực hiện theo các quy định pháp luật hàng không Việt Nam, quy định của Bộ Quốc phòng về quản lý, bảo vệ vùng trời quốc gia.

Sửa đổi quy định về người nước ngoài đến, hoạt động hoặc làm việc, học tập trong khu vực biên giới biển thế nào?

Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 71/2015/NĐ-CP quy định về người nước ngoài đến, hoạt động hoặc làm việc, học tập trong khu vực biên giới biển như sau:

- Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam khi đến khu vực biên giới biển hoặc đến các đảo, quần đảo phải có hộ chiếu hoặc giấy thay hộ chiếu hợp lệ và có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực), giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam, giấy phép vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) của Công an cấp tỉnh nơi người đó thường trú, tạm trú hoặc Công an cấp tỉnh nơi đến cấp và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; trường hợp ở qua đêm phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú để đăng ký lưu trú tại Công an cấp xã sở tại.

- Cơ quan, tổ chức Việt Nam đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới biển phải có giấy giới thiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Công an, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng nơi đến biết trước ít nhất 24 giờ; trường hợp người nước ngoài đi trong đoàn đại biểu, đoàn cấp cao vào khu vực biên giới biển, cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan, tổ chức mời hoặc làm việc với đoàn) phải thông báo bằng văn bản cho Công an, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng nơi đến biết trước ít nhất 12 giờ.

- Người nước ngoài làm việc, học tập, hoạt động đầu tư, kinh doanh tại khu kinh tế nằm trong khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới thuộc khu vực biên giới biển và các thành viên gia đình họ được cư trú, tạm trú có thời hạn trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về lao động, nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế trong khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới thuộc khu vực biên giới biển, doanh nghiệp sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày bắt đầu làm việc phải thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đồn Biên phòng sở tại về họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu, ngày kết thúc làm việc, nội dung công việc, nơi làm việc, tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức người nước ngoài làm việc.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất