Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân online được không? Nếu có thì thực hiện tại trang nào?

Phạm Thị Xuân Hương 661 lượt xem
19:00 | 30/07/2023
Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân online được không? Nếu có thì thực hiện tại trang nào? Trường hợp không cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì cơ quan giải quyết có phải nêu lý do không? câu hỏi của chị Trà (Hải Dương).
Nội dung chính
  1. Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân online được không? Nếu có thì thực hiện tại trang nào?
  2. Trường hợp không cấp giấy xác nhận số CMND thì cơ quan giải quyết có phải nêu lý do không?
  3. Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân chỉ phải xuất trình trong trường hợp nào?

Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân online được không? Nếu có thì thực hiện tại trang nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định như sau:

Xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân
...
4. Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại bất kỳ cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân khi công dân có thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Kết quả giải quyết sẽ được cập nhật, thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, khi công dân có yêu cầu được trả Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì công dân phải trả phí chuyển phát theo quy định.

Theo đó, công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/

Hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (https://dichvucong.bocongan.gov.vn/) tại bất kỳ cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân khi công dân có thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Kết quả giải quyết sẽ được cập nhật, thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, khi công dân có yêu cầu được trả Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì công dân phải trả phí chuyển phát theo quy định.

Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân online được không? Nếu có thì thực hiện tại trang nào?

Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân online được không? Nếu có thì thực hiện tại trang nào? (hình từ internet)

Trường hợp không cấp giấy xác nhận số CMND thì cơ quan giải quyết có phải nêu lý do không?

Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định như sau:

Xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân
1. Mã QR code trên thẻ Căn cước công dân có lưu thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân của công dân thông qua việc quét mã QR code, không yêu cầu công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân.
2. Trường hợp trong mã QR code trên thẻ Căn cước công dân không có thông tin về số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Căn cước công dân có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ cho công dân khi có yêu cầu.
Trường hợp thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ của công dân không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có). Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tiến hành tra cứu, xác minh qua tàng thư Căn cước công dân, giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể hiện thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân để xác định chính xác nội dung thông tin.
Trường hợp có đủ căn cứ thì cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cho công dân, trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Chiếu theo quy định này, trường hợp không có căn cứ để xác nhận số CMND thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân chỉ phải xuất trình trong trường hợp nào?

Cũng theo Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định như sau:

Xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân
1. Mã QR code trên thẻ Căn cước công dân có lưu thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân của công dân thông qua việc quét mã QR code, không yêu cầu công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân.
2. Trường hợp trong mã QR code trên thẻ Căn cước công dân không có thông tin về số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Căn cước công dân có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ cho công dân khi có yêu cầu.
Trường hợp thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ của công dân không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có). Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tiến hành tra cứu, xác minh qua tàng thư Căn cước công dân, giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể hiện thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân để xác định chính xác nội dung thông tin.
Trường hợp có đủ căn cứ thì cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cho công dân, trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Như vậy, giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân chỉ phải xuất trình trong trường hợp không quét được mã QR code.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách xóa đăng ký tạm trú trên Dịch vụ công 2026 ra sao? Xóa đăng ký tạm trú online 2026 như thế nào?

Hướng dẫn cách xóa đăng ký tạm trú trên Dịch vụ công 2026; làm rõ trường hợp người dân phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú cũ khi chuyển đến nơi ở mới; xác định trường hợp không phải xóa tạm trú cũ và mức xử phạt nếu không thực hiện đúng quy định về xóa đăng ký tạm trú năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất