Công chức biệt phái vi phạm kỷ luật thì ai là người có thẩm quyền xử lý? Khi nào thì công chức biệt phái bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc?

Phạm Hồng Thía 1,198 lượt xem
15:05 | 05/12/2023
Cho tôi hỏi đối với công chức biệt phái vi phạm kỷ luật thì ai là người có thẩm quyền xử lý? Khi nào thì công chức biệt phái bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc? Tôi mong sớm nhận được câu trả lời. Chị K.T (Tiền Giang).
Nội dung chính
  1. Công chức biệt phái vi phạm kỷ luật thì ai là người có thẩm quyền xử lý?
  2. Khi nào thì công chức biệt phái bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức biệt phái khi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc là bao lâu?

Công chức biệt phái vi phạm kỷ luật thì ai là người có thẩm quyền xử lý?

Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức biệt phái được quy định tại Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi khoản 10 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP, theo đó:

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức
1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này.
Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi chủ trì tổ chức họp kiểm điểm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.
Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái.
4. Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.

Như vậy, đối với công chức biệt phái vi phạm kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật đồng thời thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật đối với công chức đó.

Công chức biệt phái vi phạm kỷ luật

Công chức biệt phái vi phạm kỷ luật thì ai là người có thẩm quyền xử lý? (Hình từ Internet)

Khi nào thì công chức biệt phái bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc?

Hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức biệt phái được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, theo đó:

Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Theo đó, công chức biệt phái bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc khi thuộc một trong những trường hợp được liệt kê nêu trên.

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức biệt phái khi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc là bao lâu?

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức biệt phái khi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quy định tại Điều 80 Luật Cán bộ công chức 2008 được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Cán, bộ công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, theo đó:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
…

Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức biệt phái khi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc là 05 năm. Ngoài ra, đối với những hành vi như đảng viên bị khai trừ, vi phạm về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, xâm hại đến lợi ích quốc gia, sử dụng giấy tờ giả thì không áp dụng thời hiệu mà có thể bị xử lý kỷ luật bất cứ lúc nào sau khi hành vi vi phạm của công chức biệt phái được phát hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Hồng Thía Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?