Có mấy nhóm vùng đất ngập nước? Phân loại đất ngập nước như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có quy định về phân loại đất ngập nước cụ thể như sau:
Phân loại đất ngập nước
1. Phân loại đất ngập nước là việc xác định các kiểu đất ngập nước nhằm xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững.
2. Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên và mức độ tác động của con người, vùng đất ngập nước được chia thành 03 nhóm như sau:
a) Vùng đất ngập nước ven biển, ven đảo (ký hiệu nhóm I): được xác định từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến đường mép nước biển thấp nhất (ngấn thủy triều thấp nhất) trung bình trong nhiều năm; từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến độ sâu 06 mét so với mặt nước biển;
b) Vùng đất ngập nước nội địa (ký hiệu nhóm II): được xác định từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm ở vùng đất liền đến ranh giới quốc gia;
c) Vùng đất ngập nước nhân tạo (ký hiệu nhóm III): là các vùng đất ngập nước được hình thành do tác động của con người.
3. Vùng đất ngập nước quy định tại khoản 2 Điều này gồm 26 kiểu đất ngập nước theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, căn cứ vào các yếu tố tự nhiên và mức độ tác động của con người, vùng đất ngập nước được chia thành 03 nhóm như sau:
- Vùng đất ngập nước ven biển, ven đảo (ký hiệu nhóm I): được xác định từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến đường mép nước biển thấp nhất (ngấn thủy triều thấp nhất) trung bình trong nhiều năm; từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra phía biển đến độ sâu 06 mét so với mặt nước biển;
- Vùng đất ngập nước nội địa (ký hiệu nhóm II): được xác định từ đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm ở vùng đất liền đến ranh giới quốc gia;
- Vùng đất ngập nước nhân tạo (ký hiệu nhóm III): là các vùng đất ngập nước được hình thành do tác động của con người.
Vùng đất ngập nước nêu trên gồm 26 kiểu đất ngập nước theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 83/2025/TT-BNNMT.

Có mấy nhóm vùng đất ngập nước? Phân loại đất ngập nước như thế nào? Thống kê, kiểm kê, quan trắc các vùng đất ngập nước ra sao? (Hình từ Internet)
Thống kê, kiểm kê, quan trắc các vùng đất ngập nước như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có quy định về việc thống kê, kiểm kê, quan trắc các vùng đất ngập nước như sau:
(1) Thống kê, kiểm kê vùng đất ngập nước
- Thống kê, kiểm kê về: diện tích và số lượng kiểu đất ngập nước, vùng đất ngập nước quan trọng;
- Định kỳ 05 năm một lần thực hiện thống kê, kiểm kê vùng đất ngập nước.
(2) Quan trắc vùng đất ngập nước quan trọng
- Quan trắc về chế độ thủy văn, chất lượng môi trường nước, trầm tích: nội dung quan trắc được thực hiện theo quy định pháp luật về khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường;
- Quan trắc về đa dạng sinh học: thành phần và số lượng cá thể các loài chim nước, chim di cư và các chỉ tiêu quan trắc khác theo pháp luật về đa dạng sinh học;
- Định kỳ tối thiểu 01 năm một lần thực hiện quan trắc các vùng đất ngập nước quan trọng.
(3) Định kỳ 03 năm một lần, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về các vùng đất ngập nước theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 83/2025/TT-BNNMT.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học bao gồm những nội dung gì?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT, Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học được sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương, gồm cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và các cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học chuyên ngành. Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học chuyên ngành phải bảo đảm kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Nội dung của cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, bao gồm:
- Dữ liệu thuộc tính:
+ Dữ liệu về di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Dữ liệu về hệ sinh thái tự nhiên.
+ Dữ liệu về loài sinh vật; nguồn gen; sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học.
+ Dữ liệu về chỉ tiêu thống kê, điều tra cơ bản, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học và báo cáo về đa dạng sinh học;
- Dữ liệu phi cấu trúc: Hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu điện tử liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và hình ảnh, tệp tin đa phương tiện;
- Dữ liệu danh mục dùng chung: danh mục đơn vị hành chính; danh mục loại hình di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; danh mục loại hình hệ sinh thái; danh mục phân loại học (taxonomy); danh mục sinh vật biến đổi gen; danh mục chỉ tiêu thống kê, chỉ tiêu điều tra cơ bản, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học; danh mục báo cáo về đa dạng sinh học;
- Siêu dữ liệu (metadata) gồm các thông tin mô tả về dữ liệu trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Nội dung của cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành quyết định theo yêu cầu thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];