Có được giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình không? Giữ giấy tờ tùy thân bị phạt bao nhiêu?

12:10 | 09/08/2025
Có được giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình không? Theo quy định của pháp luật hiện nay thì giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình bị phạt bao nhiêu?Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình có nghĩa vụ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Có được giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình không?
  2. Giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình bị phạt bao nhiêu?
  3. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình có nghĩa vụ như thế nào?

Có được giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 165 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.
2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.
3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.

Như vậy, hiện nay pháp luật có quy định, nghiêm cấm doanh nghiệp hay người sử dụng lao động có hành vi giữ giấy tờ tùy thân của người lao động là người giúp việc gia đình.

Doanh nghiệp có được giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình không? Giữ giấy tờ tùy thân bị phạt bao nhiêu?

Có được giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình không? Giữ giấy tờ tùy thân bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền đối với hành vi giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình như sau:

Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình
1. Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình;
b) Không trả tiền tàu xe đi đường khi lao động là người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn việc sử dụng lao động hoặc chấm dứt việc sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo quy định;
b) Đã bị xử phạt cảnh cáo đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nhưng lại tiếp tục vi phạm.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình;
b) Không trả cho lao động là người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, hoặc dùng vũ lực đối với người lao động là người giúp việc gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền tàu xe đi đường cho lao động là người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động trả lại giấy tờ tùy thân cho lao động là người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lao động là người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định: "Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân".

Như vậy, nếu trường hợp hành vi vi phạm là cá nhân có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Trường hợp tổ chức giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình thì có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng,

Bên cạnh đó, còn phải trả lại giấy tờ tùy thân cho lao động là người giúp việc gia đình theo quy định.

Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình có nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 163 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

Theo đó, nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình được quy định, cụ thể sau đây:

(1) Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.

(2) Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(3) Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.

(4) Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.

(5) Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.

(6) Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.