Hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 105 lượt xem
15:27 | 07/08/2026
Người thuê giúp việc phải thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 ra sao?
  2. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình được thực hiện như thế nào?
  3. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất đối với người lao động được thực hiện ra sao?

Hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 như sau:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
1. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 163, 164 và 165 của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) việc sử dụng lao động, chấm dứt sử dụng lao động tương ứng theo Mẫu số 02/PLV, Mẫu số 03/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, người thuê giúp việc phải thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Cụ thể, hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 như sau:

- Trường hợp thông báo UBND xã khi thuê người giúp việc gia đình

+ Người thuê giúp việc gia đình sử dụng Mẫu số 02/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP để thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường về việc sử dụng lao động giúp việc gia đình.

TẢI VỀ Mẫu số 02/PLV

+ Thời gian nộp thông báo: 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động giúp việc gia đình.

- Trường hợp thông báo UBND xã khi chấm dứt hợp đồng với người giúp việc gia đình

+ Người thuê giúp việc gia đình sử dụng Mẫu số 03/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP để thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường về việc chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình.

TẢI VỀ Mẫu số 03/PLV

+ Thời gian nộp thông báo: 10 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình.

*LƯU Ý: Người thuê giúp việc KHÔNG thông báo cho UBND xã về việc ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

*Trên đây là hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026!

>> Mức phạt người thuê giúp việc gia đình nếu không trả tiền tàu xe cho người giúp việc thôi việc về nơi cư trú từ 10/9/2026 ra sao?

Hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 ra sao?

Hướng dẫn người thuê giúp việc thông báo UBND xã khi thuê giúp việc gia đình mới nhất 2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình được thực hiện như sau:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng, các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việc của người lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong quá trình làm việc;

- Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện các trách nhiệm đối với người lao động theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

- Người lao động có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, dân cư nơi cư trú.

Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất đối với người lao động được thực hiện ra sao?

Căn cứ khoản 6 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất đối với người lao động được thực hiện như sau:

(1) Người sử dụng lao động và người lao động xác định cụ thể các hành vi, hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 và ghi trong hợp đồng lao động hoặc thể hiện bằng hình thức thỏa thuận khác;

(2) Hình thức xử lý kỷ luật lao động áp dụng đối với người lao động bao gồm khiển trách, sa thải theo khoản 1, khoản 4 Điều 124 Bộ luật Lao động 2019;

(3) Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong các trường hợp: Người lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động có hành vi ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự đối với người sử dụng lao động hoặc thành viên trong hộ gia đình;

(4) Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động xem xét, xử lý kỷ luật lao động theo hình thức quy định tại điểm b khoản này đối với người lao động. Trường hợp người lao động là người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì người sử dụng lao động phải thông báo việc xử lý kỷ luật lao động đến người đại diện theo pháp luật của người lao động;

(5) Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất