Có áp dụng xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đối với chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân không?

16:43 | 11/11/2023
Có áp dụng xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đối với chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân không? Nếu có thì thủ trưởng đơn vị có bị xử lý liên đới không? Mong nhận được câu trả lời sớm! Đây là câu hỏi của anh Q.H đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Có áp dụng xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đối với chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân không?
  2. Chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm khi nào?
  3. Chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm thì thủ trưởng đơn vị có bị xử lý liên đới không?

Có áp dụng xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đối với chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân không?

Có áp dụng xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đối với chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân không, thì theo điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BCA như sau:

Hình thức xử lý
1. Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
a) Phê bình;
b) Hạ bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
a) Phê bình;
b) Hạ bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm;
d) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;
đ) Khiển trách;
e) Cảnh cáo;
g) Giáng cấp bậc hàm, hạ bậc lương;
h) Cách chức, giáng chức;
i) Tước danh hiệu Công an nhân dân.

Theo đó, có thể áp dụng xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đối với chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân.

điều lệnh CAND

Vi phạm điều lệnh Công an nhân dân (Hình từ Internet)

Chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm khi nào?

Chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm khi vi phạm một trong các hành vi trong các nhóm hành vi được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 02/2021/TT-BCA như sau:

- Không xử lý vi phạm điều lệnh hoặc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm không đúng quy định, không thông báo xử lý vi phạm cho đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm biết; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi tiền, nhận quà của người vi phạm điều lệnh; không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra điều lệnh;

- Uống rượu, bia và các chất có cồn trước, trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực, giờ trực; vi phạm chế độ trực chỉ huy, trực ban, thường trực chiến đấu;

- Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị mệnh lệnh;

- Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; quy tắc, quy ước của chính quyền địa phương nơi công tác hoặc nơi cư trú.

Chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm thì thủ trưởng đơn vị có bị xử lý liên đới không?

Chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm thì thủ trưởng đơn vị có bị xử lý liên đới theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 02/2021/TT-BCA như sau:

Xử lý liên đới trách nhiệm
1. Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
a) Trường hợp đơn vị vi phạm bị xử lý bằng hình thức hạ bậc danh hiệu thi đua, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức phê bình; trường hợp đơn vị vi phạm nhiều lần, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm;
b) Trường hợp đơn vị vi phạm bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm; trường hợp đơn vị vi phạm nhiều lần, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
a) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức phê bình;
b) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đến xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm. Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ bị xử lý kỷ luật, thực hiện theo quy định của Bộ Công an về kỷ luật cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân.
...

Theo đó, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm thì thủ trưởng đơn vị có bị xử lý liên đới, cụ thể là bị xử lý bằng hình hạ một bậc danh hiệu thi đua năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.