Chuyên gia tư vấn đang hưởng lương cán bộ công chức thì có được hưởng mức lương dành cho chuyên gia không?

Trần Thành Nhân 4,674 lượt xem
16:15 | 18/11/2023
Chị gái của tôi làm việc tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, tham gia tổ xây dựng Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của bảo tàng gắn với phát triển du lịch và được giao nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện chuyên gia tư vấn cho đơn vị trực thuộc Sở. Cho tôi hỏi, chị gái của tôi đang hưởng lương cán bộ công chức hoặc viên chức thì có được hưởng thêm mức tiền lương chuyên gia tư vấn theo Điều 3, Điều 4 của Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/1/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không?
Nội dung chính
  1. Chuyên gia tư vấn trong nước hưởng mức lương theo tháng là bao nhiêu theo quy định pháp luật?
  2. Lương chuyên gia tư vấn hưởng theo tuần, theo ngày và theo giờ được tính ra sao?
  3. Chuyên gia tư vấn đang hưởng lương cán bộ công chức thì có được hưởng mức lương dành cho chuyên gia không?

Chuyên gia tư vấn trong nước hưởng mức lương theo tháng là bao nhiêu theo quy định pháp luật?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức lương theo tháng của chuyên gia tư vấn trong nước như sau:

Mức lương theo tháng của chuyên gia tư vấn trong nước
Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn trong nước (sau đây gọi là chuyên gia tư vấn) làm việc đủ thời gian theo tháng được quy định như sau:
1. Mức 1, không quá 40.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.
c) Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
2. Mức 2, không quá 30.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
c) Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
3. Mức 3, không quá 20.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
4. Mức 4, không quá 15.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
Trường hợp cần thiết, đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu lựa chọn, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương chuyên gia tư vấn cao hơn nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương quy định tại Điều này.

Theo đó, mức lương chuyên gia tư vấn trong nước được áp dụng như sau:

- Mức 1, không quá 40.000.000 đồng/tháng;

- Mức 2, không quá 30.000.000 đồng/tháng;

- Mức 3, không quá 20.000.000 đồng/tháng;

- Mức 4, không quá 15.000.000 đồng/tháng.

Lương chuyên gia tư vấn hưởng theo tuần, theo ngày và theo giờ được tính ra sao?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức lương theo tuần, theo ngày và theo giờ của chuyên gia tư vấn như sau:

Mức lương theo tuần, theo ngày và theo giờ của chuyên gia tư vấn
1. Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc từ 6 ngày trở lên nhưng không đủ một tháng được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại Điều 3 Thông tư này nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần và nhân với hệ số 1,2.
2. Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc từ 8 giờ trở lên nhưng không đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại Điều 3 Thông tư này chia cho 26 ngày và nhân với hệ số 1,3.
3. Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại Điều 3 Thông tư này chia cho 26 ngày, chia cho 8 giờ và nhân với hệ số 1,3.

Như vậy, đối với chuyên gia tư vấn hưởng lương theo tuần, theo ngày và theo giờ thì mức lương của chuyên gia được tính theo quy định nêu trên.

Chuyên gia tư vấn đang hưởng lương cán bộ công chức thì có được hưởng mức lương dành cho chuyên gia không?

Chuyên gia tư vấn đang hưởng lương cán bộ công chức thì có được hưởng mức lương dành cho chuyên gia không? (Hình từ Internet)

Chuyên gia tư vấn đang hưởng lương cán bộ công chức thì có được hưởng mức lương dành cho chuyên gia không?

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH quy định về việc áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn như sau:

Áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn
..
3. Việc trả lương đối với chuyên gia tư vấn được căn cứ nội dung hợp đồng tư vấn đã ký kết giữa chuyên gia tư vấn và nhà thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, khối lượng, chất lượng công việc chuyên gia hoàn thành và quy chế trả lương của đơn vị.

Việc trả lương đối với chuyên gia tư vấn được căn cứ nội dung hợp đồng tư vấn đã ký kết giữa chuyên gia tư vấn và nhà thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, khối lượng, chất lượng công việc chuyên gia hoàn thành và quy chế trả lương của đơn vị không phụ thuộc vào người đó có đang hưởng lương cán bộ công chức hay không.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp “đề án đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của bảo tàng gắn với phát triển du lịch” thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH và áp dụng mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước quy định tại Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thì việc trả lương đối với chuyên gia tư vấn thực hiện đề án nêu trên được thực hiện theo hợp đồng tư vấn mà hai bên ký kết

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất