Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật hay không?

Phạm Thị Thục Quyên 6,487 lượt xem
14:31 | 18/04/2024
Cho tôi hỏi, chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật hay không? Để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ thì cá nhân cần có những chứng chỉ chuyên môn nào không? Câu hỏi của chị T (Bình Dương).
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật hay không?
  2. Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện những nghiệp vụ nào về chứng khoán?
  3. Để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ thì cá nhân cần có những chứng chỉ chuyên môn nào không?

Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây:
a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;
b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;
c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
b) Có trình độ từ đại học trở lên;
c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;
d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là một loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật hay không?

Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật hay không? (Hình từ Internet)

Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện những nghiệp vụ nào về chứng khoán?

Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được quy định tại khoản 2 Điều 216 Nghị định 155/2020/NĐ-CP như sau:

Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc hành nghề chứng khoán:
a) Người có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán;
b) Người có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;
c) Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ sau đây:

- Nghiệp vụ môi giới chứng khoán,

- Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán,

- Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán,

- Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán,

- Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,

- Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ thì cá nhân cần có những chứng chỉ chuyên môn nào không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cụ thể như sau:

Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán;
b) Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ tương đương.
2. Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có các chứng chỉ chuyên môn bao gồm: chứng chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương.
3. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản;
c) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp tại nước ngoài.
...

Như vậy, theo quy định này, để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ thì cá nhân cần có các chứng chỉ chuyên môn sau đây:

(1) Các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:

- Chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán,

- Chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán,

- Chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán,

- Chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ tương đương.

(2) Các chứng chỉ chuyên môn bao gồm:

- Chứng chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán,

- Chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương.

(3) Chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội