- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá năng lực dựa trên kết quả thực hiện chức trách thế nào?
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được xếp loại chất lượng dựa trên kết quả lãnh đạo tổ chức thế nào?
- Quy trình xếp loại chất lượng của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thể nào?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được đánh giá năng lực dựa trên kết quả thực hiện chức trách thế nào?
Tại tiểu mục 11.4 mục II Phụ lục II Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành đã đưa ra những tiêu chí để xếp loại chất lượng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố dựa trên kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, gồm những tiêu chí cụ thể sau:
- Thể chế hoá các chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của tỉnh uỷ, thành uỷ bằng các sản phẩm cụ thể: Chiến lược, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của tỉnh uỷ, thành uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố giao của năm và các nhiệm vụ được giao phát sinh trong tháng, quý, năm: Tỉ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo nghị quyết của tỉnh uỷ, thành uỷ Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố đạt ≥ 95%.
- Hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt (tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu nhập bình quân đầu người; thu ngân sách nhà nước; tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công; giảm tỉ lệ hộ nghèo) hoặc vượt chỉ tiêu của Trung ương giao và kế hoạch đề ra của tỉnh, thành phố (trừ trường hợp không hoàn thành do nguyên nhân khách quan, có dẫn chứng lý do cụ thể).
- Giải quyết kiến nghị, đơn, thư, tiếp công dân: Tỉ lệ giải quyết đúng hạn ≥ 95%, không có vụ việc tồn đọng.
- Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và chỉ tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao: Hoàn thành ≥ 90% chỉ tiêu nhiệm vụ giao hằng năm.
- Quản lý nhà nước, điều hành các sở, ban, ngành hiệu quả: ≥ 90% đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có sai phạm lớn.
- Phòng, chống thiên tai, dịch bệnh: Chủ động phương án; không để xảy ra thiệt hại nghiêm trọng, trừ trường hợp khách quan.
- Xây dựng mô hình mới, sáng kiến cải cách được áp dụng: Có mô hình cải cách hành chính, đô thị thông minh, chuyển đổi số được Trung ương ghi nhận.
- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cấp tỉnh (nếu có): Có ít nhất 1 đề xuất chính sách đặc thù cấp tỉnh được Trung ương thông qua hoặc chấp thuận thí điểm.
- Kiến tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi: Đề xuất, triển khai sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả, được doanh nghiệp đánh giá cao.
- Sáng kiến cải cách quản trị địa phương: Có mô hình/giải pháp quản trị công hiệu quả, nhân rộng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được xếp loại chất lượng để đánh giá năng lực lãnh đạo như thế nào? (Hình từ Internet)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được xếp loại chất lượng dựa trên kết quả lãnh đạo tổ chức thế nào?
Tại tiểu mục 11.4 mục II Phụ lục II Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 do Ban Chấp hành Trung ương đã đưa ra những tiêu chí để xếp loại chất lượng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố dựa trên kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong địa phương, cụ thể gồm những tiêu chí:
- Năng lực tổ chức, điều hành bộ máy chính quyền: Chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; không có đơn vị yếu kém kéo dài.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Phát hiện, đào tạo, sử dụng cán bộ đúng người, đúng việc; không để xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
- Duy trì đoàn kết nội bộ: Không phát sinh đơn, thư, mâu thuẫn nội bộ vượt cấp; duy trì nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Chất lượng điều hành công việc: Phân công công việc khoa học, quyết đoán, có kiểm soát tiến độ; không để tồn đọng, quá hạn.
- Xử lý tình huống phức tạp, khủng hoảng, điểm nóng: Có cơ chế phản ứng nhanh; không để lan rộng, kéo dài; được đánh giá tốt bởi cơ quan cấp trên.
- Tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, thúc đẩy cải cách hành chính: Có sáng kiến hoặc mô hình thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số được triển khai hiệu quả.
- Chất lượng chính sách và pháp luật ban hành tại địa phương: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đúng thẩm quyền, phù hợp thực tiễn, không bị thu hồi, huỷ bỏ.
- Chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS): Đạt loại khá trở lên hoặc tăng so với năm trước.
- Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh, thành phố (Chỉ số PAR INDEX): Đạt loại khá trở lên hoặc tăng so với năm trước.
- Uy tín chính trị và năng lực kết nối: Có uy tín với hệ thống chính trị, tạo ảnh hưởng tích cực, truyền cảm hứng, lan toả, được cấp trên ghi nhận.
Quy trình xếp loại chất lượng của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thể nào?
Tại Điều 12 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 đã đưa ra quy trình đánh giá, xếp loại đối với cá nhân trong hệ thống chính trị, quy trình này cũng sẽ được áp dụng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Cụ thể như sau:
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cá nhân thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại.
Từng cá nhân căn cứ tiêu chí và thang điểm quy định tại Điều 10 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 để tự đánh giá theo từng nhóm tiêu chí, tính tổng điểm và xác định mức xếp loại theo tỉ lệ quy định tại Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Việc tự đánh giá phải bảo đảm trung thực, khách quan, có định lượng, có nhận diện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và hướng khắc phục rõ ràng.
Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá của tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng được đánh giá (nếu cần thiết), tiến hành thẩm định kết quả, tổng hợp ý kiến và đề xuất mức xếp loại chất lượng.
Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
Trên cơ sở kết quả thẩm định và đề xuất, cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận và quyết định mức xếp loại chính thức. Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực, vi phạm kỷ luật hoặc có dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định lại trước khi quyết định xếp loại cuối cùng.
Trình tự đánh giá, xếp loại gồm:
- Tập thể lãnh đạo, quản lý trước, cá nhân thành viên sau.
- Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể lãnh đạo, quản lý trước khi đánh giá, xếp loại người đứng đầu.
- Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trực thuộc trước khi đánh giá, xếp loại tổ chức đảng.
- Đánh giá, xếp loại tổ chức, cơ quan, đơn vị trước, tổ chức đảng sau.
- Tập thể cấp dưới trước, cấp trên sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];