Chi tiết đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026? Một số ví dụ về đối tượng báo cáo cụ thể?

Phan Thanh Thảo 9,261 lượt xem
10:30 | 25/05/2026
Đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026 là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
Nội dung chính
  1. Chi tiết đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026?
  2. Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 Mẫu số 01/PLI?
  3. Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động được quy định ra sao?

Chi tiết đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026?

Chi tiết đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026 là người sử dụng lao động

Trong đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 thì Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Ngoài ra, Ngày 09/05/2026, Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 7738/SNV-VLATLD năm 2026 hướng dẫn nộp báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026.

Trong đó có hướng dẫn Đối tượng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2026 là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động.

TẢI VỀ Công văn 7738/SNV-VLATLD năm 2026

Một số ví dụ về đối tượng Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 cụ thể:

Ví dụ 1: Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận (không phụ thuộc vào số lượng người lao động) phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026.

=> Doanh nghiệp dưới 10 người lao động vẫn phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026.

Ví dụ 2: Đối với hộ kinh doanh/ cá nhân kinh doanh: hộ kinh doanh/ cá nhân kinh doanh có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận (không phụ thuộc vào số lượng người lao động) phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026.

>> Xem chi tiết Hướng dẫn Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP

Cơ sở pháp lý:

(i) Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP về Báo cáo sử dụng lao động:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

(ii) Đồng thời, theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 về Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chi tiết đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026? Một số ví dụ về đối tượng báo cáo cụ thể?

Chi tiết đối tượng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026? Một số ví dụ về đối tượng báo cáo cụ thể? (hình từ Internet)

Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 Mẫu số 01/PLI?

Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 là Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026

Tải về FILE EXCEL

Hướng dẫn cách viết Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026, chi tiết như sau:

- Mục “Kính gửi: Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Mục “Vị trí việc làm”: ghi vị trí việc làm phân loại theo:

+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

+ Cột (11) Khác.

Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động được quy định ra sao?

Tại Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động như sau:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất