Chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng hình thức nào? Đăng ký nhưng không thi có được hoàn phí không?

04:14 | 16/06/2025
Chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng hình thức nào? Đăng ký nhưng không thi có được hoàn phí không? Hồ sơ đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đối với người chưa có thẻ thẩn định viên về giá bao gồm? Trình tự đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng hình thức nào? Đăng ký nhưng không thi có được hoàn phí không?
  2. Hồ sơ đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đối với người chưa có thẻ thẩn định viên về giá bao gồm?
  3. Trình tự đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thế nào?

Chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng hình thức nào? Đăng ký nhưng không thi có được hoàn phí không?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau:

Chi phí dự thi
1. Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của Hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp bằng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Chi phí dự thi đã nộp không hoàn trả cho người đăng ký dự thi trong mọi trường hợp.
2. Hội đồng thi căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự thi của kỳ thi lần trước liền kề để xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi theo nguyên tắc lấy thu bù chi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp số thu lớn hơn số chi thì số chênh lệch thu lớn hơn chi được nộp vào ngân sách nhà nước.

Theo đó, chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Chi phí dự thi đã nộp không hoàn trả cho người đăng ký dự thi trong mọi trường hợp.

Chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng hình thức nào? Đăng ký nhưng không thi có được hoàn phí không?

Chi phí dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá được nộp bằng hình thức nào? Đăng ký nhưng không thi có được hoàn phí không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đối với người chưa có thẻ thẩn định viên về giá bao gồm?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC như sau:

Hồ sơ đăng ký dự thi
1. Đối với người chưa có thẻ thẩm định viên về giá, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có giấy tờ nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá (nếu không có bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trong trường hợp bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên không ghi rõ chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá thì thí sinh nộp thêm bản sao chứng thực bảng điểm có thể hiện đã học các chuyên ngành trên;
d) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên (của chuyên ngành khác với chuyên ngành giá, thẩm định giá), trừ trường hợp có bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên của chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá;
đ) 02 (hai) ảnh màu (4x6cm) chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
2. Đối với người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản có nhu cầu thi thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm đ Khoản 1 Điều này;
b) Bản sao thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

Theo đó, hồ sơ đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đối với người chưa có thẻ thẩm định viên về giá, bao gồm:

(1) Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 34/2024/TT-BTC; Tải về

(2) Bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có giấy tờ nêu tại (3);

(3) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá (nếu không có bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá nêu tại (2)).

Trong trường hợp bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên không ghi rõ chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá thì thí sinh nộp thêm bản sao chứng thực bảng điểm có thể hiện đã học các chuyên ngành trên;

(4) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên (của chuyên ngành khác với chuyên ngành giá, thẩm định giá), trừ trường hợp có bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên của chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá;

(5) 02 (hai) ảnh màu (4x6cm) chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trình tự đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 34/2024/TT-BTC thì trình tự đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau:

- Thí sinh lập Phiếu đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính đính kèm bản chụp/scan các loại hồ sơ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC và nộp chi phí dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 34/2024/TT-BTC.

Trường hợp không đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến, thí sinh nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký dự thi quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC tại Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính và nộp chi phí dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 34/2024/TT-BTC.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, trên cơ sở kết quả rà soát điều kiện dự thi của Hội đồng thi thẩm định viên về giá (sau đây gọi là Hội đồng thi), Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính thông báo cho các thí sinh nộp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung kê khai chưa chính xác;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo của Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính, thí sinh phải hoàn thiện hồ sơ đúng hạn.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính thông báo các thí sinh đủ điều kiện dự thi thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.