Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá: Người giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm được tham gia ra đề thi không?

—
15:33 | 16/05/2025
Người có thời gian giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm thì có được tham gia ra đề thi kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá không? Thí sinh tham gia kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá vi phạm Nội quy thi mà không chịu ký vào biên bản thì làm sao?
Nội dung chính
  1. Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá: Người giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm được tham gia ra đề thi không?
  2. Khi nào thí sinh tham gia kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá bị hủy kết quả thi?
  3. Thí sinh tham gia kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá vi phạm Nội quy thi mà không chịu ký vào biên bản thì làm sao?

Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá: Người giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm được tham gia ra đề thi không?

Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá: Người giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm được tham gia ra đề thi không?

Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá: Người giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm được tham gia ra đề thi không? (Hình từ Internet)

Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 34/2024/TT-BTC thì:

Điều kiện đối với những cá nhân tham gia tổ chức kỳ thi
…
3. Đối với người được tham gia ra đề thi, chấm thi và chấm phúc khảo:
a) Có cam kết trong hợp đồng về ra đề thi, chấm thi về việc thực hiện các quy định về việc ra đề thi và chấm thi với Hội đồng thi;
b) Là cán bộ, công chức, viên chức hoặc cá nhân khác có năng lực chuyên môn, trình độ học vấn từ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành thi tương ứng, có thời gian công tác thực tế hoặc có thời gian giảng dạy liên tục các môn liên quan đến chuyên ngành thẩm định giá từ 05 năm trở lên;
c) Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em của vợ hoặc của chồng tham dự kỳ thi;
d) Người đã tham gia chấm thi môn thi nào thì không được tham gia chấm thi phúc khảo đối với môn thi đó.

Như vậy, trường hợp người có thời gian giảng dạy các môn chuyên ngành thẩm định giá 05 năm chỉ mới là đáp ứng trong các điều kiện đối với người tham gia ra đề thi kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.

Theo đó, nếu người này muốn được tham gia ra đề thi kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thì phải đáp ứng thêm những điều kiện sau đây:

- Có cam kết trong hợp đồng về ra đề thi, chấm thi về việc thực hiện các quy định về việc ra đề thi và chấm thi với Hội đồng thi;

- Là cán bộ, công chức, viên chức hoặc cá nhân khác có năng lực chuyên môn, trình độ học vấn từ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành thi tương ứng;

- Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em của vợ hoặc của chồng tham dự kỳ thi.

Khi nào thí sinh tham gia kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá bị hủy kết quả thi?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư 34/2024/TT-BTC thì:

Xử lý vi phạm đối với thí sinh
…
6. Hủy kết quả thi
Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định hủy kết quả thi theo đề nghị của giám thị phòng thi, Trưởng điểm thi. Thí sinh bị hủy kết quả thi sẽ bị tước quyền tham dự kỳ thi trong hai kỳ thi tiếp theo hoặc tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị đề nghị các cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Việc xem xét quyết định hủy kết quả thi áp dụng đối với những thí sinh có một trong các hành vi sau:
a) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác;
b) Gây rối làm mất trật tự an ninh trong khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi;
c) Khai man hồ sơ thi, thi hộ hoặc nhờ người thi hộ.
…

Như vậy, thí sinh tham gia kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá mà có một trong các hành vi là có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác; gây rối làm mất trật tự an ninh trong khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi; khai man hồ sơ thi, thi hộ hoặc nhờ người thi hộ thì Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định hủy kết quả thi theo đề nghị của giám thị phòng thi, Trưởng điểm thi.

Đồng thời, thí sinh bị hủy kết quả thi sẽ bị tước quyền tham dự kỳ thi trong hai kỳ thi tiếp theo hoặc tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị đề nghị các cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Thí sinh tham gia kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá vi phạm Nội quy thi mà không chịu ký vào biên bản thì làm sao?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 34/2024/TT-BTC thì:

Xử lý vi phạm đối với thí sinh
…
2. Thí sinh vi phạm Nội quy thi phải được giám thị phòng thi lập biên bản có chữ ký của giám thị phòng thi và thí sinh dự thi. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng điểm thi. Trường hợp thí sinh cố tình không ký vào biên bản thì biên bản được lập có chữ ký của giám thị phòng thi vẫn có giá trị pháp lý.
…

Như vậy, khi thí sinh vi phạm Nội quy thi thì giám thị phòng thi phải lập biên bản có chữ ký của giám thị phòng thi và thí sinh dự thi.

Tuy nhiên, trường hợp thí sinh cố tình không ký vào biên bản thì biên bản được lập chỉ cần có chữ ký của giám thị phòng thi thì vẫn được xem là có giá trị pháp lý.

Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi thì giám thị phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng điểm thi.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: