Chế tạo, sản xuất pháo hoa trái phép có thể bị phạt tiền lên đến 40 triệu đồng từ ngày 15/12/2025 đúng không?

Cao Nguyên Phát 133 lượt xem
09:43 | 02/01/2026
Pháo hoa được định nghĩa như thế nào? Chế tạo, sản xuất pháo hoa như thế nào là trái với quy định của pháp luật? Từ ngày 15/12/2025, hành vi này có thể bị phạt hành chính lên đến 40 triệu đồng đúng không?
Nội dung chính
  1. Pháo hoa được định nghĩa như thế nào?
  2. Hành vi tự ý chế tạo, sản xuất pháo hoa có trái quy định pháp luật?
  3. Chế tạo, sản xuất trái phép pháo hoa từ ngày 15/12/2025 bị phạt lên đến 40 triệu đồng đúng không?

Pháo hoa được định nghĩa như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có định nghĩa cụ thể về pháo hoa như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa.
...
b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản, pháo hoa là một loại pháo có chứa thuốc pháo, khi nhận tác tác động xung kích từ ngoại lực như cơ,nhiệt, hóa,điện, pháo hoa sẽ tạo ra những hiệu ứng âm thanh, ánh sáng và màu sắc trong không gian mà không có tiếng nổ.

Hành vi tự ý chế tạo, sản xuất pháo hoa có trái quy định pháp luật?

Pháp luật hiện hành quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng pháo, thuốc pháo tại Điều 4 Nghị định 137/2020/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc quản lý, sử dụng pháo, thuốc pháo
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Việc quản lý, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định vả bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.
3. Người quản lý, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm đủ điều kiện theo quy định.
4. Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và các loại giấy phép bị mất, hư hỏng phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền.
5. Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo khi không còn nhu cầu, hết hạn sử dụng, không còn khả năng sử dụng phải được tiêu hủy theo quy định.
6. Việc tiêu hủy pháo, thuốc pháo phải bảo đảm đúng trình tự, an toàn, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP cũng có quy định cụ thể về những hành vi bị cấm trong các hoạt động liên quan đến pháo hoa như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.
2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.
3. Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.
4. Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
6. Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.
7. Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.
8. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.
9. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo.

Từ 2 quy định pháp luật trên có thể thấy, hoạt động chế tạo, sản xuất pháo hoa phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sử dụng và an toàn theo quy định pháp luật.

Hành vi tự ý chế tạo, sản xuất pháo hoa là hành vi vi phạm pháp luật và bị pháp luật nghiêm cấm. Nếu bị phát hiện, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự nếu gây ra hậu quả lớn đến mức bị truy cứu hình sự.

Chế tạo, sản xuất pháo hoa trái phép có thể bị phạt tiền lên đến 40 triệu đồng từ ngày 15/12/2025 đúng không?

Chế tạo, sản xuất pháo hoa trái phép có thể bị phạt tiền lên đến 40 triệu đồng từ ngày 15/12/2025 đúng không? (Hình từ Internet)

Chế tạo, sản xuất trái phép pháo hoa từ ngày 15/12/2025 bị phạt lên đến 40 triệu đồng đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định về mức phạt mới, cụ thể theo khối lượng pháo hoa được sản xuất trái phép như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng dưới 05 kg pháo hoa;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 05 kg đến dưới 10 kg pháo hoa ;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 10 kg đến dưới 20 kg pháo hoa;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 20 kg đến dưới 40 kg pháo hoa;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 40 kg đến dưới 50 kg pháo hoa;

- Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 50 kg pháo hoa trở lên.

Như vậy, mức phạt tiền cao nhất cho hành vi chế tạo, sản xuất pháo hoa trái phép là 40 triệu nếu số pháo hoa được sản xuất trái phép từ đủ 50 kg.

Đồng thời, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Lưu ý mức phạt trên là mức phạt với cá nhân, trường hợp là tổ chức mức phạt gấp 2 lần mức phạt trên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.