- Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo ra sao? Tải mẫu?
- Quy định về huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hiện nay ra sao?
- Quy định về sử dụng pháo hoa như thế nào?
Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo ra sao? Tải mẫu?
Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hiện nay được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 137/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

>>> Tải về Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo

Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo ra sao? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Quy định về huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) có quy định về huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo như sau:
(1) Đối tượng phải huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
- Người quản lý;
- Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
- Người được giao quản lý kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
- Chỉ huy bắn pháo hoa nổ;
- Người sử dụng pháo hoa nổ;
- Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
(2) Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa
- Người quản lý;
- Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;
- Người được giao quản lý kho pháo hoa, thuốc pháo hoa;
- Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo hoa; nhân viên bán pháo hoa; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa.
(3) Nội dung huấn luyện
- Quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo; hoạt động sản xuất, kinh doanh pháo hoa;
- Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; biện pháp về quản lý, kỹ thuật bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo và trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa; tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển; cách sắp xếp, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; yêu cầu về an toàn khi bốc xếp, bảo quản; vận chuyển trong phạm vi kho và trên phương tiện vận chuyển;
- Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, thiên tai trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
- Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; thực hành bắn pháo hoa nổ;
- Yêu cầu an toàn khi vận hành máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc an toàn;
- Yêu cầu về kho chứa, phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản;
- Thành phần, tính chất, phân loại và chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; các quy định về thử nghiệm, kiểm tra và biện pháp bảo đảm chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ; yêu cầu về bao bì, ghi nhãn pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
- Quy trình xuất, nhập, thống kê pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
- Các phương pháp bắn và biện pháp bảo đảm an toàn khi bắn pháo hoa nổ; ảnh hưởng của bắn pháo hoa nổ đối với công trình, môi trường và con người; xác định khoảng cách an toàn khi bắn pháo hoa nổ; xây dựng phương án bắn pháo hoa nổ.
(4) Căn cứ vào đối tượng quy định tại (1), (2), cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền huấn luyện quy định tại (7) xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện phù hợp với từng đối tượng.
(5) Trình tự, thủ tục huấn luyện
- Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Lập danh sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và 02 ảnh màu chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x 04 cm, mặc trang phục theo quy định (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) lập thành 01 bộ, đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ; đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ về Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện theo quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ chức, doanh nghiệp tổ chức huấn luyện.
(6) Việc tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn luyện báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an;
- Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu chuẩn thực hiện huấn luyện;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an ra quyết định mở lớp huấn luyện cho các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện.
Đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 18 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn luyện tổ chức, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận.
(7) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP).
Tổ chức, doanh nghiệp được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 18 Nghị định 137/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 3 Nghị định 58/2026/NĐ-CP).
(8) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 137/2020/NĐ-CP và có thời hạn 04 năm.
Quy định về sử dụng pháo hoa như thế nào?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về việc sử dụng pháo hoa như sau:
(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];