Chế độ nâng lương, nâng bậc đối với người lao động như thế nào? Thời gian nghĩa vụ quân sự có được tính để hưởng chế độ nâng lương hay không?

Lê Đình Khôi 2,439 lượt xem
11:49 | 15/04/2026
Chế độ nâng lương, nâng bậc đối với người lao động như thế nào? Tôi công tác tại doanh nghiệp nhà nước và đã ký HĐLĐ dài hạn. Và sau đó, tôi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo chỉ tiêu cơ quan, doanh nghiệp nhà nước. Đã ký thỏa thuận hoãn hợp đồng lao động, không được hưởng lương và các chế độ khác của công ty. Đến sau này tôi xuất ngũ là được bố trí làm lại vị trí cũ tại công ty. Vậy cho tôi hỏi thời gian tôi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo chỉ tiêu của công ty có được tính vào thời gian nâng bậc lương hay không? Trân trọng cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Chế độ nâng lương, nâng bậc đối với người lao động như thế nào?
  2. Thời gian nghĩa vụ quân sự có được tính để hưởng chế độ nâng lương hay không?
  3. Người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự thì có được tạm ứng tiền lương hay không?

Chế độ nâng lương, nâng bậc đối với người lao động như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2019, chế độ nâng lương được quy định như sau:

"Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động."

Như vậy, chế độ nâng lương, nâng bậc được thỏa thuận trong hợp đồng lao động thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Thời gian nghĩa vụ quân sự có được tính để hưởng chế độ nâng lương hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 209/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ đào tạo, học nghề, giải quyết việc làm khi xuất ngũ
...
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành; cơ quan ảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội khu vực) nơi tổ chức kinh tế nói trên đóng bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế được xếp lương theo công việc đảm nhiệm, thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ sở kinh tế đó.
5. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 và Khoản 1 Điều 48 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng Điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo."

Theo đó, người lao động trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ.

Như vậy, với các quy định trên, pháp luật không quy định thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự là thời gian được tính vào thời gian nâng bậc lương. Việc xem xét nâng bậc lương cho người lao động do người sử dụng lao động xem xét, quyết định theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động.

Nâng bậc lương sau khi tham gia nghĩa vụ quân sự

Nâng bậc lương sau khi tham gia nghĩa vụ quân sự

Người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự thì có được tạm ứng tiền lương hay không?

Căn cứ theo quy dịnh tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

"Điều 101. Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."

Theo đó, người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất