Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

14:15 | 25/05/2025
Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được xử lý như thế nào theo quy định pháp luật? Việc không xử lý chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển sẽ bị xử phạt ra sao? 14 nguyên tắc và nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiện nay?
Nội dung chính
  1. Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?
  2. Việc không xử lý chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển sẽ bị xử phạt ra sao?
  3. 14 nguyên tắc và nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiện nay?

Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo 2015 có quy định:

Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động trên biển
1. Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được xử lý như thế nào theo quy định pháp luật? (Hình từ internet)

Việc không xử lý chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển sẽ bị xử phạt ra sao?

Theo điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định 45/2022/NĐ-CP có quy định rằng:

Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển và bảo vệ môi trường trong hoạt động dầu khí trên biển
...
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động khai thác nguồn lợi, tài nguyên biển và hoạt động khác liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển thực hiện không đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Không xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với chất thải và các yếu tố gây ô nhiễm khác từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông, vận tải, khai thác trên biển;
c) Để, lưu giữ phương tiện vận tải, kho tàng, các công trình khai thác dầu khí trên biển quá thời gian phải xử lý;
d) Không thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại theo quy định đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên biển, phá dỡ phương tiện vận tải trên biển.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc không xử lý chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển như: hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên biển, phá dỡ phương tiện vận tải trên biển thì sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

Đồng thời, đối với hành vi đổ chất thải nguy hại, chất thải có chứa chất phóng xạ xuống vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng (khoản 5 Điều 36 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).

Ngoài ra, đối với các hành vi nêu trên về chất thải nguy hại thì còn buộc buộc phải chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành (điểm a khoản 7 Điều 36 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt với cá nhân mức phạt với tổ chức gấp 2 lần mức phạt với cá nhân theo quy định tại Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

14 nguyên tắc và nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiện nay?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo 2015 và Điều 43 Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo 2015 có quy định về 14 nguyên tắc và nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiện nay như sau:

Đối với nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo:

(1) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được thực hiện thường xuyên, ưu tiên công tác phòng ngừa; kịp thời xử lý, khắc phục có hiệu quả tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường biển, suy thoái môi trường biển và hải đảo.

(2) Các khu vực biển phải được phân vùng rủi ro ô nhiễm để có giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiệu quả.

(3) Các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo, chất thải không rõ nguồn gốc và xuyên biên giới phải được kiểm soát. Việc kiểm soát các nguồn thải, chất thải phải xem xét đến sức chịu tải môi trường của khu vực biển và hải đảo.

(4) Ứng phó có hiệu quả sự cố môi trường biển, kịp thời ngăn chặn lan truyền ô nhiễm trong sự cố môi trường biển.

(5) Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Đối với nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo:

(6) Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

(7) Định kỳ quan trắc và đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo.

(8) Điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của các khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải.

(9) Phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái.

(10) Xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; phân vùng rủi ro và lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

(11) Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển.

(12) Cấp phép, kiểm soát hoạt động nhận chìm ở biển.

(13) Phối hợp giữa cơ quan nhà nước Việt Nam và cơ quan, tổ chức nước ngoài trong việc chia sẻ thông tin, đánh giá chất lượng môi trường nước biển; kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới theo quy định của pháp luật.

(14) Công khai các vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, thông tin về môi trường nước, môi trường trầm tích của các khu vực biển, hải đảo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất