Chất tẩy đường có phải chất phụ gia thực phẩm không? Chất tẩy đường có được dùng làm sạch nội tạng gia súc không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 540 lượt xem
14:16 | 24/09/2022
Xin hỏi chất tẩy đường có phải chất phụ gia thực phẩm không? Tôi có được dùng chất tẩy đường làm sạch nội tạng gia súc không? Trường hợp bị phát hiện sử dụng chất phụ gia thực phẩm không được cấp phép thì sẽ bị xử phạt thế nào? - Câu hỏi của chị Vân (Hải Phòng).
Nội dung chính
  1. Chất tẩy đường có phải chất phụ gia thực phẩm không?
  2. Chất tẩy đường có được dùng làm sạch nội tạng gia súc không?
  3. Hành vi sử dụng chất phụ gia thực phẩm không được cấp phép sẽ bị xử phạt thế nào?

Chất tẩy đường có phải chất phụ gia thực phẩm không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định: “Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm.”

Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm thì chất tẩy đường (Na2S2O4) không có trong danh sách này.

Như vậy, do chất tẩy đường (Na2S2O4) không thuộc danh mục phụ gia thực phẩm cho phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nên sẽ không được sử dụng trong thực phẩm.

Chất tẩy đường có được dùng làm sạch nội tạng gia súc không?

Chất tẩy đường có được dùng làm sạch nội tạng gia súc không? (Hình từ Internet)

Chất tẩy đường có được dùng làm sạch nội tạng gia súc không?

Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn thực phẩm như sau:

Những hành vi bị cấm
3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm..

Như vậy, không thể sử dụng chất tẩy đường (ngoài danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng) làm sạch nội tạng gia súc.

Hành vi sử dụng chất phụ gia thực phẩm không được cấp phép sẽ bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định:

Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
....
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Theo đó Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định những hành vi vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm
...
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có chứa hoặc nhiễm một trong các kim loại nặng, chất độc hại vượt giới hạn cho phép;
b) Sử dụng phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 03 tháng đến 05 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 10 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 20 tháng đến 24 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này.

Ngoài ra, theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 119 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tiền cao nhất là 500.000.000 đồng hoặc phạt tù lên đến 20 năm.

Ví dụ: Theo điểm a khoản 1 Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 119 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, người thực hiện hành vi sử dụng chất phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm mà biết là cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất