Câu hỏi tu từ là gì? Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng? Cách đặt câu hỏi tu từ? Học sinh lớp mấy được học về câu hỏi tu từ?

Nguyễn Thị Hậu 15,654 lượt xem
11:00 | 13/03/2026
Câu hỏi tu từ là gì? Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng? Cách đặt câu hỏi tu từ? Học sinh lớp mấy được học đặc điểm và tác dụng của câu hỏi tu từ? Đặc điểm của môn học Ngữ văn trong Chương trình giáo dục phổ thông là gì?
Nội dung chính
  1. Câu hỏi tu từ là gì? Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng? Cách đặt câu hỏi tu từ?
  2. Học sinh lớp mấy được học đặc điểm và tác dụng của câu hỏi tu từ?
  3. Đặc điểm của môn học Ngữ văn trong Chương trình giáo dục phổ thông là gì?

Câu hỏi tu từ là gì? Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng? Cách đặt câu hỏi tu từ?

Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi mà người nói hoặc người viết không mong chờ một câu trả lời trực tiếp. Thay vào đó, nó được sử dụng để nhấn mạnh một ý nào đó, bày tỏ cảm xúc, khơi gợi suy nghĩ hoặc tạo ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe/người đọc.

Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng

Ví dụ 1: "Làm sao có thể sống mà không có tình yêu?"

Tác dụng: Nhấn mạnh tầm quan trọng của tình yêu trong cuộc sống, khiến người đọc suy ngẫm.

Ví dụ 2: "Chẳng lẽ tôi lại thua kém họ hay sao?"

Tác dụng: Thể hiện sự nghi ngờ, tự vấn bản thân và tạo cảm xúc mạnh mẽ.

Ví dụ 3: "Trời ơi, sao cuộc đời lại bất công đến thế?"

Tác dụng: Biểu lộ sự than trách, thất vọng, tạo sự đồng cảm với người nghe/người đọc.

Cách đặt câu hỏi tu từ

Để đặt một câu hỏi tu từ, bạn có thể làm theo các cách sau:

(1) Dùng các từ nghi vấn (Ai, Gì, Ở đâu, Tại sao, Như thế nào...) nhưng không mong chờ câu trả lời, ví dụ: "Tại sao tôi phải từ bỏ khi tôi vẫn còn cơ hội?"

(2) Dùng câu hỏi phủ định để khẳng định một điều gì đó:

"Chẳng lẽ bạn không biết điều đó sao?"

"Có ai mà không yêu hòa bình chứ?"

(3) Dùng câu hỏi có tính cảm thán để bày tỏ cảm xúc:

"Trời ơi, sao số phận lại trêu ngươi tôi thế này?"

(4) Dùng câu hỏi để thúc giục, kêu gọi hành động:

"Chúng ta còn chần chừ gì nữa mà không hành động?"

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Câu hỏi tu từ là gì? Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng? Cách đặt câu hỏi tu từ? Học sinh lớp mấy được học về câu hỏi tu từ?

Câu hỏi tu từ là gì? Ví dụ về câu hỏi tu từ và tác dụng? Cách đặt câu hỏi tu từ? (Hình từ Internet)

Học sinh lớp mấy được học đặc điểm và tác dụng của câu hỏi tu từ?

Theo quy định về nội dung kiến thức tiếng việt lớp 8 trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn bàn hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT như sau:

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
1.1. Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ tương đối thông dụng
1.2. Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
1.3. Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và tác dụng
1.4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng (ví dụ: vô, hữu) và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó (ví dụ: vô tư, vô hình, hữu quan, hữu hạn)
2.1. Trợ từ, thán từ: đặc điểm và chức năng
2.2. Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm và chức năng
2.3. Câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm; câu khẳng định và câu phủ định: đặc điểm và chức năng
3.1. Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
3.2. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
3.3. Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng

Theo đó, học về đặc điểm và tác dụng của câu hỏi tu từ là nội dung nằm trong chương trình ngữ văn lớp 8.

Đặc điểm của môn học Ngữ văn trong Chương trình giáo dục phổ thông là gì?

Đặc điểm của môn học Ngữ văn trong Chương trình giáo dục phổ thông được nêu tại Phần I Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT như sau:

- Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được học từ lớp 1 đến lớp 12. Ở cấp tiểu học, môn học này có tên là Tiếng Việt; ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông có tên là Ngữ văn.

- Ngữ văn là môn học mang tính công cụ và tính thẩm mĩ - nhân văn; giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc; phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha,...

- Thông qua các văn bản ngôn từ và những hình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học, bằng hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốt lõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời.

- Nội dung môn Ngữ văn mang tính tổng hợp, bao gồm cả tri thức văn hoá, đạo đức, triết học,... liên quan tới nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác như Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,… Môn Ngữ văn cũng liên quan mật thiết với cuộc sống; giúp học sinh biết quan tâm, gắn bó hơn với đời sống thường nhật, biết liên hệ và có kĩ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.

- Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt và văn học, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh ở từng cấp học; được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.

- Giai đoạn giáo dục cơ bản: Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt và văn học được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe. Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học.

Mục tiêu của giai đoạn này là giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học, hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách.

- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, nhất là tiếp nhận văn bản văn học; tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về nội dung và kĩ thuật viết; trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học; tiếp tục bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tâm hồn, nhân cách để học sinh trở thành người công dân có trách nhiệm.

Ngoài ra, trong mỗi năm, những học sinh có định hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.