Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không? Điều kiện công nhận đại học mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,457 lượt xem
16:46 | 02/04/2026
Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không? Điều kiện công nhận đại học mới nhất? Hồ sơ và trình tự công nhận đại học hiện nay gồm những gì? Vị trí và chức danh giảng viên đại học hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không? Điều kiện công nhận đại học mới nhất?
  2. Hồ sơ và trình tự công nhận đại học hiện nay gồm những gì?
  3. Vị trí và chức danh giảng viên đại học hiện nay ra sao?

Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không? Điều kiện công nhận đại học mới nhất?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 91/2026/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 30/03/2026) về hướng dẫn Luật Giáo dục đại học có quy định rõ:

Điều kiện để được công nhận là đại học
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
...
2. Về đội ngũ giảng viên
a) Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
b) Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.
...
6. Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại khoản 2, tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo tại khoản 3, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại khoản 4 Điều này phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60% là một trong những điều kiện cần đáp ứng để cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học.

Đồng thời, điều kiện nêu trên phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

*Trên đây là thông tin về "Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không? Điều kiện công nhận đại học mới nhất?"

Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không?

Cần tối thiểu 60% giảng viên cơ hữu là TIẾN SĨ để công nhận ĐẠI HỌC đúng không? Điều kiện công nhận đại học mới nhất? (Hình từ internet)

Hồ sơ và trình tự công nhận đại học hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 91/2026/NĐ-CP thì hồ sơ và trình tự công nhận đại học hiện nay bao gồm:

(1) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học.

(2) Hồ sơ đề nghị công nhận đại học gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận đại học (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 91/2026/NĐ-CP - tải về), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 91/2026/NĐ-CP;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp về việc đề nghị công nhận là đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc văn bản thể hiện sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp, kèm theo danh sách nhà đầu tư và tỷ lệ vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, nghị quyết của Hội đồng trường tư thục;

- Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ về: tổ chức, cơ cấu ngành và quy mô đào tạo, kèm theo danh sách các trường thuộc cơ cấu tổ chức; danh mục ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; số liệu quy mô đào tạo chính quy; đội ngũ giảng viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và giảng viên quốc tế tham gia giảng dạy; cơ cấu người học theo trình độ đào tạo và tỷ lệ người học là sinh viên quốc tế; nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kèm theo số liệu, minh chứng về sản phẩm khoa học và tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều kiện tài chính, bao gồm cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi, khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và kết quả kiểm toán theo quy định;

- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.

(3) Trình tự thực hiện:

- Cơ sở giáo dục đại học cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về cơ cấu tổ chức, ngành đào tạo, chương trình đào tạo, thông tin về người học, giảng viên, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gửi 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;

- Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế; lập báo cáo thẩm định và gửi các bộ, ngành liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản;

- Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính; Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mức độ đáp ứng điều kiện;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận đại học;

- Quyết định công nhận đại học (theo Mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định 91/2026/NĐ-CP - tải về) được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

Vị trí và chức danh giảng viên đại học hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Giáo dục đại học 2025 thì vị trí và chức danh giảng viên đại học hiện nay như sau:

(1) Giảng viên đại học là người giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học, đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Nhà giáo.

(2) Giảng viên đại học bao gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên thỉnh giảng.

Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức có trình độ tiến sĩ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trừ cơ sở giáo dục đại học, được giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học như giảng viên cơ hữu tại cơ sở giáo dục đại học công lập.

(3) Chức danh giảng viên đại học bao gồm giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác, cụ thể như sau:

- Giáo sư là chức danh cao nhất, thể hiện năng lực, uy tín khoa học và vai trò dẫn dắt chuyên môn, khai phá, sáng tạo tri thức mới;

- Phó giáo sư là chức danh kế cận giáo sư, có chuyên môn sâu về một lĩnh vực khoa học cụ thể;

- Các chức danh khác theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác; việc sử dụng, quản lý và chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

(6) Cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

Bên cạnh đó, tại Điều 30 Luật Giáo dục đại học 2025 thì cũng có quy định về quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học nhu sau:

- Giảng viên cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Nhà giáo 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cơ sở đào tạo.

- Giảng viên thỉnh giảng và giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội