Cán bộ nào làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm?

08:01 | 17/06/2023
Cán bộ nào làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm? Mức phụ cấp trách nhiệm được quy định như thế nào? Cách tính ra sao? - câu hỏi của anh Hoàng Nam (Tiền Giang)
Nội dung chính
  1. Cán bộ nào làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm?
  2. Cách tính trả phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội thế nào?
  3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội thế nào?

Cán bộ nào làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm?

Theo tiểu mục 2 mục I Thông tư 137/2008/TT-BQP quy định về đối tượng không áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
a) Chủ nhiệm chuyên trách, Phó chủ nhiệm chuyên trách, uỷ viên chuyên trách trong Ủy ban kiểm giữa các cấp thuộc Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;
b) Cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra đảng trong Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;
2. Đối tượng không áp dụng
a) Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, uỷ viên uỷ ban kiểm tra đảng các cấp làm công tác kiểm tra không chuyên trách thuộc Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;
b) Cán bộ làm công tác kiểm tra kiêm nhiệm của các đảng bộ thuộc Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;
c) Cán bộ công tác ở cơ quan uỷ ban kiểm tra đảng nhưng không trực tiếp làm công tác kiểm tra (Hậu cần, phục vụ, hành chính, lái xe,.. .v.v...);
...

Theo quy định nêu trên thì các đối tượng sau đây không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bao gồm:

- Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, uỷ viên uỷ ban kiểm tra đảng các cấp làm công tác kiểm tra không chuyên trách thuộc Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;

- Cán bộ làm công tác kiểm tra kiêm nhiệm của các đảng bộ thuộc Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;

- Cán bộ công tác ở cơ quan uỷ ban kiểm tra đảng nhưng không trực tiếp làm công tác kiểm tra (Hậu cần, phục vụ, hành chính, lái xe,.. .v.v...);

Chỉ có những đối tượng sau đây được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bao gồm:

- Chủ nhiệm chuyên trách, Phó chủ nhiệm chuyên trách, uỷ viên chuyên trách trong Ủy ban kiểm giữa các cấp thuộc Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;

- Cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra đảng trong Đảng bộ Quân đội và đảng bộ quân sự, biên phòng địa phương;

phụ cấp trách nhiệm

Cán bộ nào làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm? (Hình từ Internet)

Cách tính trả phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội thế nào?

Theo tiểu mục 1 và tiểu mục 3 mục II Thông tư 137/2008/TT-BQP quy định về mức phụ cấp, cách tính trả phụ cấp trách nhiệm như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP, NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp
Các đối tượng quy định tại khoản 1 Mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp trách nhiệm kiểm tra bằng 15% tính trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
2. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm được tính trong dự toán ngân sách thường xuyên hàng năm của đơn vị.
3. Cách tính trả
a) Phụ cấp trách nhiệm được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), được xác định theo công thức sau:
Phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương theo cấp hàm, ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + % (quy ra hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Mức phụ cấp trách nhiệm
Ví dụ: Tháng 10 năm 2008, đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn A, được Đảng uỷ QSTW chuẩn y kết quả bầu cử làm Uỷ viên thường trực Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ Quân đoàn (hệ số phụ cấp chức vụ = 0,80). Đồng chí A được hưởng phụ cấp trách nhiệm như sau:
Phụ cấp trách nhiệm tháng 10/2008 của đồng chí A là: 591.000 đ/tháng { = 540.000 x (7,30 + 0,80) x 15%};
...

Như vậy, cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội được hưởng phụ cấp trách nhiệm kiểm tra bằng 15% tính trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Phụ cấp trách nhiệm được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), được xác định theo công thức sau:

Phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương theo cấp hàm, ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + % (quy ra hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Mức phụ cấp trách nhiệm

Hiện nay, mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

Tuy nhiên, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023 theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội thế nào?

Theo tiểu mục 2 mục II Thông tư 137/2008/TT-BQP quy định như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP, NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
...
2. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm được tính trong dự toán ngân sách thường xuyên hàng năm của đơn vị.
...

Như vậy, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra Đảng trong quân đội được tính trong dự toán ngân sách thường xuyên hàng năm của đơn vị.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất