Cách viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 15,073 lượt xem
12:00 | 28/05/2025
Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn? Cách viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn? Điều kiện để đăng ký kết hôn?
Nội dung chính
  1. Đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con là gì? Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn?
  2. Cách viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn?
  3. Điều kiện để đăng ký kết hôn?

Đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con là gì? Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn?

Đơn‍ khởi‍ kiện‍ yêu‍ cầu‍ Tòa‍ án‍ xác‍ nhận‍ cha‍ cho‍ con‍ là‍ văn‍ bản‍ do‍ cá‍ nhân‍ là cha hoặc mẹ nộp‍ lên‍ Tòa‍ án‍ có‍ thẩm‍ quyền‍ nhằm‍ đề‍ nghị‍ Tòa‍ án‍ xác‍ định‍ mối‍ quan‍ hệ‍ huyết‍ thống‍ giữa‍ người‍ cha‍ và‍ con.

Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền nhận con như sau:

Quyền nhận con
1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

Theo đó, cha, mẹ có quyền nhận con.

Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn là Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, có dạng như sau:

Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn

Tải về: Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn

Cách viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không ĐKKH? Cha cấp dưỡng nuôi con 5 triệu mỗi tháng được không?

Cách viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không ĐKKH? (Hình từ Internet)

Cách viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn?

Căn cứ theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP thì việc ghi đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn như sau:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên;

- Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;

- Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;

- Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;

- Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

- Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

- Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Điều kiện để đăng ký kết hôn?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo đó, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 theo TT89 chưa? Tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89 có trên HTKK chưa?

Hiện tại, mẫu tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được cập nhật trên HTKK 5.8.1. Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89, NTT tiếp tục sử dụng mẫu và phương thức giao dịch điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất. NTT cần chủ động theo dõi cập nhật hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định.