Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức năm 2026?
Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức năm 2026 được quy định tại Điều 5 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 23 Nghị định 331/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây:
(1) Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(2) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.
(3) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng.
(4) Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
>> Quyết định 958/QĐ-BNV công bố thủ tục thi tuyển xét tuyển công chức sửa đổi chi tiết ra sao?
>> Các bước xét tuyển công chức năm 2026 theo thủ tục tại Quyết định 958/QĐ-BNV trình tự như thế nào?

Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức năm 2026? Xét tuyển công chức được thực hiện mấy vòng? (Hình từ Internet)
Xét tuyển công chức được thực hiện mấy vòng?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
Xét tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2. Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức: Vấn đáp
b) Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
c) Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp);
d) Thang điểm: 100 điểm.
Như vậy, Xét tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng theo quy định nêu trên.
Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?
Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
(1) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025;
(2) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật;
(3) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận;
(4) Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Thời gian công tác quy định tại (4) là thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.
- Trường hợp có thời gian công tác ở các vị trí việc làm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại (4).
- Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
(5) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];