Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ 22/1/2026 theo quy định mới nhất Nghị định 34 2026 chi tiết ra sao?

Cao Nguyên Phát 2,254 lượt xem
11:39 | 05/03/2026
Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ 22/1/2026 theo quy định mới nhất Nghị định 34 chi tiết ra sao? Thời gian lập quy hoạch chung đô thị được quy định như thế nào? 04 hành vi bị nghiêm cấm trọng hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ 22/1/2026 theo quy định mới nhất Nghị định 34 chi tiết ra sao?
  2. Thời gian lập quy hoạch chung đô thị được quy định như thế nào?
  3. 04 hành vi bị nghiêm cấm trọng hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định ra sao?

Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ 22/1/2026 theo quy định mới nhất Nghị định 34 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 178/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 22/1/2026 quy định về trường hợp lập quy hoạch chung đô thị.

Cụ thể, phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được xác định như sau:

- Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;

- Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

- Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

- Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

- Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.

* Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị theo quy định.

Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ 22/1/2026 theo quy định mới nhất Nghị định 34 2026 chi tiết ra sao?

Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ 22/1/2026 theo quy định mới nhất Nghị định 34 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thời gian lập quy hoạch chung đô thị được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch chung đô thị và xã như sau:

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung
a) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng;
b) Đối với quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 02 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 12 tháng;
c) Đối với quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu không định hướng phát triển đô thị, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 01 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 09 tháng.
2. Đối với quy hoạch phân khu, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 01 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 09 tháng.
...

Theo đó, thời gian lập quy hoạch chung đô thị trong 2 trường hợp được quy định như sau:

- Đối với lập quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng;

- Đối với lập quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp trên và quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thời gian lập quy hoạch không quá 12 tháng;

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị trong 2 trường hợp trên lần lượt là:

- Tối đa 03 tháng đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

- Tối đa 02 tháng đối với quy hoạch chung đô thị không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

04 hành vi bị nghiêm cấm trọng hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cố ý công bố, cung cấp sai hoặc không công bố, không cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật này; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu.
3. Phá hoại, cố ý làm sai lệch mốc quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn không đúng quy định tại Luật này.

Theo đó, 04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

- Cố ý công bố, cung cấp sai hoặc không công bố, không cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật này; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu.

- Phá hoại, cố ý làm sai lệch mốc quy hoạch đô thị và nông thôn.

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn không đúng quy định tại Luật này.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: