Các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
09:18 | 14/08/2026
Dưới đây là thông tin về các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 theo Nghị định 150/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 là gì?
  2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Việc thi hành án dân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?

Các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố như sau:

(1) Người được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;

- Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;

- Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(2) Người được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;

- Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;

- Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025 hoặc quy định tại khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025.

* Trên đây là thông tin về "Các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 là gì?"

Các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 là gì?

Các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 là gì? (Hình từ Internet)

>>> Năm 2026, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án trong trường hợp nào?

>>> Nhiệm vụ quyền hạn của phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự?

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền;

(2) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;

(3) Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các yêu cầu, kiến nghị hoặc phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự;

(4) Đề nghị cơ quan đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành.

Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án chưa rõ, khó thi hành thì có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết. Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định có văn bản trả lời;

(5) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền để kiến nghị quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu nhận thấy có căn cứ theo quy định của pháp luật;

(6) Giải quyết và trả lời kháng nghị, yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;

(8) Tổ chức thực hiện báo cáo, thống kê thi hành án dân sự;

(9) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

(10) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên quy định tại Điều 25 Luật Thi hành án dân sự 2025;

(11) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố điều động, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;

(12) Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, người làm công tác thi hành án thuộc quyền quản lý; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;

(13) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Việc thi hành án dân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các nguyên tắc thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025

(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất