Các loại tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là những tài sản gì?

Bùi Đặng Hương Quyên 244 lượt xem
10:42 | 14/07/2026
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các tài sản không được kê biên trong thi hành án dân sự. Cụ thể các loại tài sản dưới đây:
Nội dung chính
  1. Các loại tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là những tài sản gì?
  2. Kê biên tài sản là nhà ở của người phải thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
  3. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự như thế nào?

Các loại tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là những tài sản gì?

Căn cứ theo Điều 79 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các tài sản không được kê biên trong thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.

(2) Tài sản của người phải thi hành án là cá nhân, bao gồm:

- Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;

- Số thuốc, thiết bị y tế cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;

- Vật dụng cần thiết của người khuyết tật, vật dụng dùng để chăm sóc người bệnh;

- Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;

- Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;

- Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.

(3) Tài sản của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bao gồm:

- Số thuốc, thiết bị y tế phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;

- Nhà trẻ, trường học, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;

- Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường, trừ trường hợp tài sản đó gắn liền với các tài sản bị kê biên, xử lý.

(4) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Các loại tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là những tài sản gì?Các loại tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 là những tài sản gì? (Hình từ Internet)

>>> Nguyên tắc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá

Kê biên tài sản là nhà ở của người phải thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 80 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc thực hiện kê biên tài sản là nhà ở của người phải thi hành án dân sự như sau:

- Khi kê biên tài sản là nhà ở của người phải thi hành án đang cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ thì Chấp hành viên phải thông báo cho người đang thuê, mượn, ở nhờ biết.

- Trường hợp tài sản cho thuê, mượn, ở nhờ mà thời hạn thuê, mượn, ở nhờ vẫn còn thì người đang thuê, mượn, ở nhờ có quyền tiếp tục được thuê hoặc lưu cư đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự giao tài sản cho người mua tài sản hoặc người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án. Quyền, lợi ích hợp pháp của người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Nếu người thuê, mượn, ở nhờ có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành án thì Chấp hành viên buộc họ, những người khác có mặt tự chuyển tài sản và ra khỏi nhà, kể cả chưa đến hạn theo hợp đồng. Trường hợp họ không tự nguyện thực hiện thì Chấp hành viên yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nhà bị kê biên;

Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự như thế nào?

Căn cứ theo Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án như sau:

(1) Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.

(2) Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:

- Bản án, quyết định;

- Quyết định thi hành án;

- Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.

(3) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

- Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;

- Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;

- Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(4) Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.

(5) Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

(6) Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:

- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.

Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.

(7) Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất