- Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài có trở thành cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được không?
- Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được pháp luật quy định thế nào?
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thành lập dưới hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn đúng không?
Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài có trở thành cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 162/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Theo đó, pháp luật quy định đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là cá nhân thì cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
(1) Không phải là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
(2) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn.
(3) Cổ đông sáng lập là cá nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Cán bộ, công chức 2008 và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần;
- Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
- Không bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng mà chưa được xóa án tích; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
Do đó, căn cứ theo điều kiện đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài sẽ không được trở thành cổ đông sáng lập theo quy định.
Như vậy, cá nhân là người mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ sẽ đáp ứng quy định trở thành cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài có trở thành cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được không? (Hình từ Internet)
Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được pháp luật quy định thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 162/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần.
4. Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.
5. Thành viên góp vốn của ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng, pháp nhân không phải ngân hàng góp vốn vào ngân hàng liên doanh; là tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn vào ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
6. Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là doanh nghiệp Việt Nam, ngân hàng thương mại Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
...
Theo đó, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hiểu là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thành lập dưới hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn đúng không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:
Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.
6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Như vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];