Bộ trưởng Bộ Công thương được phép cung cấp những thông tin nào cho cơ quan báo chí? Cơ quan nào là đầu mối cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí của Bộ Công thương?

16:15 | 10/05/2023
Tôi có câu hỏi thắc mắc là Bộ trưởng Bộ Công thương được phép cung cấp những thông tin nào cho cơ quan báo chí? Cơ quan nào là đầu mối cung cấp thông tin cho cơ quan báo chi của Bộ Công thương? Câu hỏi của anh Tiến Dũng đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Bộ trưởng Bộ Công thương được phép cung cấp những thông tin nào cho cơ quan báo chí?
  2. Cơ quan nào là đầu mối cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí của Bộ Công thương?
  3. Văn phòng Bộ Công thương cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Bộ trưởng Bộ Công thương được phép cung cấp những thông tin nào cho cơ quan báo chí?

Căn cứ tại Điều 4 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công thương ban hành kèm theo Quyết định 6840/QĐ-BCT năm 2013, có quy định về nội dung thông tin cung cấp cho cơ quan báo chí như sau:

Nội dung thông tin cung cấp cho cơ quan báo chí
Các thông tin được phép cung cấp cho cơ quan báo chí bao gồm:
1. Các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
2. Chương trình công tác và chương trình hành động của Bộ Công Thương để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghiệp và thương mại, đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương.
4. Quan điểm và ý kiến giải quyết của Lãnh đạo Bộ đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất trong ngành Công Thương được dư luận xã hội quan tâm.
5. Các lĩnh vực công tác khác của Bộ Công Thương mà Lãnh đạo Bộ xét thấy cần và cho phép công bố với cơ quan báo chí.

Như vậy, theo quy định trên thì Bộ trưởng Bộ Công thương được phép cung cấp những thông tin cho cơ quan báo chí như sau:

- Các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.

- Chương trình công tác và chương trình hành động của Bộ Công Thương để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghiệp và thương mại, đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương.

- Quan điểm và ý kiến giải quyết của Lãnh đạo Bộ đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất trong ngành Công Thương được dư luận xã hội quan tâm.

- Các lĩnh vực công tác khác của Bộ Công Thương mà Lãnh đạo Bộ xét thấy cần và cho phép công bố với cơ quan báo chí.

Người phát ngôn

Bộ trưởng Bộ Công thương được phép cung cấp những thông tin nào cho cơ quan báo chí? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào là đầu mối cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí của Bộ Công thương?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công thương ban hành kèm theo Quyết định 6840/QĐ-BCT năm 2013, có quy định về đầu mối cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí như sau:

Đầu mối cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí
1. Văn phòng Bộ là đơn vị đầu mối của Bộ Công Thương trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. Tất cả các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương cung cấp cho cơ quan báo chí đều phải được thực hiện thông qua Văn phòng Bộ.
2. Các đơn vị khác thuộc cơ quan Bộ được cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình cho cơ quan báo chí. Trường hợp đặc biệt khi được Lãnh đạo Bộ ủy quyền, đơn vị thuộc cơ quan Bộ có thể cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương nhưng phải thống nhất với Văn phòng Bộ các thông tin trước khi cung cấp cho cơ quan báo chí.

Như vậy, theo quy định trên thì Văn phòng Bộ là đơn vị đầu mối của Bộ Công Thương trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.

Văn phòng Bộ Công thương cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Căn cứ tại Điều 8 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công thương ban hành kèm theo Quyết định 6840/QĐ-BCT năm 2013, có quy định về người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Bộ trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí
1. Đầu mối cung cấp các thông tin quy định tại Điều 6 Quy chế này cho cơ quan báo chí khi xét thấy cần thiết và khi có yêu cầu của cơ quan báo chí.
2. Tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất để cung cấp các thông tin quy định tại Điều 6 Quy chế này cho cơ quan báo chí.
3. Giúp Lãnh đạo Bộ xem xét việc trả lời phỏng vấn của cơ quan báo chí trong và ngoài nước.
4. Từ chối trả lời những vấn đề không thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và không phù hợp với các quy định của Quy chế này.
5. Cải chính hoặc làm rõ thêm những thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan yêu cầu cơ quan báo chí cải chính, đính chính về việc đăng tải thông tin sai, không đúng sự thật liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về báo chí.

Như vậy, theo quy định trên thì Văn phòng Bộ Công thương cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Đầu mối cung cấp các thông tin quy định tại Điều 6 Quy chế này cho cơ quan báo chí khi xét thấy cần thiết và khi có yêu cầu của cơ quan báo chí.

- Tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất để cung cấp các thông tin quy định tại Điều 6 Quy chế này cho cơ quan báo chí.

- Giúp Lãnh đạo Bộ xem xét việc trả lời phỏng vấn của cơ quan báo chí trong và ngoài nước.

- Từ chối trả lời những vấn đề không thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và không phù hợp với các quy định của Quy chế này.

- Cải chính hoặc làm rõ thêm những thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan yêu cầu cơ quan báo chí cải chính, đính chính về việc đăng tải thông tin sai, không đúng sự thật liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về báo chí.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất