Bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển là gì? Bộ pháp điển gồm có bao nhiêu bộ phận cấu thành theo quy định?

10:58 | 05/04/2023
Cho tôi hỏi là bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển là gì? Bộ pháp điển gồm có bao nhiêu bộ phận cấu thành theo quy định? Mong nhận được giải đáp từ ban tư vấn. Xin cảm ơn. - câu hỏi của anh Tâm (Sóc Trăng)
Nội dung chính
  1. Bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển là gì?
  2. Bộ pháp điển gồm có bao nhiêu bộ phận cấu thành?
  3. Các cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền thực hiện pháp điển?

Bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển là gì?

Theo khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012 quy định như sau:

2. Chủ đề là bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển, trong đó chứa đựng quy phạm pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội nhất định được xác định theo lĩnh vực.

Theo quy định nêu trên thì chủ đề là bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển, trong đó chứa đựng quy phạm pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội nhất định được xác định theo lĩnh vực.

Bộ pháp điển

Bộ phận cấu thành của Bộ pháp điển là gì? Bộ pháp điển gồm có bao nhiêu bộ phận cấu thành theo quy định? (Hình từ Internet)

Bộ pháp điển gồm có bao nhiêu bộ phận cấu thành?

Theo Điều 1 Nghị định 63/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật quy định về các chủ đề trong Bộ pháp điển như sau:

Chủ đề trong Bộ pháp điển
Bộ pháp điển gồm 45 chủ đề theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội chưa thuộc các chủ đề đã có trong Bộ pháp điển thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề xuất của cơ quan thực hiện pháp điển đề nghị Chính phủ quyết định bổ sung chủ đề.
Chủ đề bổ sung được sắp xếp và đánh số thứ tự kế tiếp sau chủ đề cuối cùng đã có trong Bộ pháp điển.

Căn cứ trên quy định Bộ pháp điển gồm 45 chủ đề theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012, cụ thể:

Các chủ đề trong Bộ pháp điển được quy định và sắp xếp như sau:

- An ninh quốc gia;

- Bảo hiểm;

- Bưu chính, viễn thông;

- Bổ trợ tư pháp;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Chính sách xã hội;

- Công nghiệp;

- Dân số, gia đình, trẻ em, bình đẳng giới;

- Dân sự;

- Dân tộc;

- Đất đai;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Giáo dục, đào tạo;

- Giao thông, vận tải;

- Hành chính tư pháp;

- Hình sự;

- Kế toán, kiểm toán;

- Khiếu nại, tố cáo;

- Khoa học, công nghệ;

- Lao động;

- Môi trường;

- Ngân hàng, tiền tệ;

- Ngoại giao, điều ước quốc tế;

- Nông nghiệp, nông thôn;

- Quốc phòng;

- Tài chính;

- Tài nguyên;

- Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước;

- Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước;

- Thi hành án;

- Thống kê;

- Thông tin, báo chí, xuất bản;

- Thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác;

- Thương mại, đầu tư, chứng khoán;

- Tổ chức bộ máy nhà nước;

- Tổ chức chính trị - xã hội, hội;

- Tố tụng, và các phương thức giải quyết tranh chấp;

- Tôn giáo, tín ngưỡng;

- Trật tự an toàn xã hội;

- Tương trợ tư pháp;

- Văn hóa, thể thao, du lịch;

- Văn thư, lưu trữ;

- Xây dựng, nhà ở, đô thị;

- Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật;

- Y tế, dược.

Trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội chưa thuộc các chủ đề đã có trong Bộ pháp điển thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề xuất của cơ quan thực hiện pháp điển đề nghị Chính phủ quyết định bổ sung chủ đề.

Chủ đề bổ sung được sắp xếp và đánh số thứ tự kế tiếp sau chủ đề cuối cùng đã có trong Bộ pháp điển.

Các cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền thực hiện pháp điển?

Theo Điều 4 Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012 quy định các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện pháp điển bao gồm:

- Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.

- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của mình.

- Văn phòng Quốc hội thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành điều chỉnh những vấn đề không thuộc thẩm quyền thực hiện pháp điển của cơ quan nhà nước sau đây:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.

+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của mình.

- Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành không thuộc thẩm quyền thực hiện pháp điển của cơ quan nhà nước sau đây:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.

+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất