Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì khác so với biểu thuế năm 2025?
Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 là Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Mặt khác, theo khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về biểu thuế lũy tiễn từng phần như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Như vây, biểu thuế lũy tiến từng phần hiện nay hay biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 áp dụng cho cá nhân cư trú khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm 5 bậc thuế thay vì biểu thuế năm 2025.
Theo đó, mức thuế suất áp dụng đối với từng mức thu nhập tính thuế có sự thay đổi như sau:
+ Đối với thu nhập tính thuế dưới 10 triệu đồng: Trước ngày 01/01/2026, người nộp thuế phải áp dụng hai mức thuế suất là 5% và 10%. Từ ngày 01/01/2026, với mức thu nhập tương tự, người nộp thuế chỉ áp dụng một mức thuế suất duy nhất là 5%.
+ Đối với thu nhập tính thuế từ trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng: Trước ngày 01/01/2026, áp dụng hai mức thuế suất 15% và 20%. Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế chỉ áp dụng mức thuế suất 10%.
+ Đối với thu nhập tính thuế từ trên 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng: Trước ngày 01/01/2026, áp dụng ba mức thuế suất 20%, 25% và 30%. Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế chỉ áp dụng mức thuế suất 20%.
+ Đối với thu nhập tính thuế từ trên 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Trước ngày 01/01/2026, áp dụng hai mức thuế suất 30% và 35%. Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế chỉ áp dụng mức thuế suất 30%.
+ Đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng: Mức thuế suất không thay đổi, người nộp thuế vẫn phải nộp thuế 35% đối với phần thu nhập vượt trên 100 triệu đồng.

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì khác so với biểu thuế năm 2025? 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN 2026? (Hình từ Internet)
10 khoản thu nhập chịu thuế thuế thu nhập cá nhân 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì năm 2026 các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay
- Lợi tức cổ phần
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2025 là khi nào?
Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
...
Bên cạnh đó, trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Như vậy, hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2025 như sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/03/2026
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 30/04/2026. Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, vì vậy thời gian quyết toán thuế TNCN trong trường hợp này được kéo dài đến ngày 4/5/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];