Báo cáo thống kê năm 2026 không đầy đủ số liệu có bị phạt không? Doanh nghiệp lập báo cáo thông kê không đủ số liệu bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 10 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không đầy đủ nguồn số liệu trong chế độ báo cáo thống kê do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Khai man số liệu trong báo cáo thống kê;
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác khai man số liệu trong báo cáo thống kê.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê đối với hành vi vi phạm tại Điều này.
Theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định như sau:
Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp lập báo cáo thống kê không đầy đủ nguồn số liệu trong chế độ báo cáo thống kê do cơ quan có thẩm quyền ban hành có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
Có mấy chế độ báo cáo thống kê? Cơ quan, tổ chức nào thực hiện chế độ báo cáo?
Căn cứ Điều 40 Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có quy định về chế độ báo cáo thống kê như sau:
Chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
c) Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.
Theo đó, có 2 chế độ báo cáo thống kê, gồm:
(1) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia:
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:
+ Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
(Điều 41 Luật Thống kê 2015)
(2) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành:
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành gồm:
+ Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực
+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
(Điều 42 Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025)
(3) Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã
- Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã gồm:
+ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; cơ quan thống kê cấp tỉnh, cơ quan thống kê cơ sở; cơ quan thuế cấp tỉnh, thuế cơ sở; bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở;
+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
(Điều 42 a Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025)

Báo cáo thống kê năm 2026 không đầy đủ số liệu có bị phạt không? Doanh nghiệp lập báo cáo thông kê không đủ số liệu bị phạt bao nhiêu? (Hình từ internet)
Phương pháp thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế 2026 là gì?
Theo tiểu mục 3 Mục 4 Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026 ban hành kèm Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định phương pháp thu thập thông tin như sau:
Tổng điều tra kinh tế 2026 áp dụng cả 02 phương pháp thu thập thông tin trực tiếp và gián tiếp.
(1) Thu thập thông tin gián tiếp
- Áp dụng đối với doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở SXKD trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
- Đơn vị điều tra thực hiện cung cấp thông tin vào phiếu điều tra điện tử trên trang thông tin điện tử của TĐTKT 2026 (phiếu Web form). Tài khoản truy cập phiếu Webform được cung cấp tới đơn vị điều tra trước thời điểm bắt đầu thu thập thông tin.
Riêng tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp có hoạt động hạch toán toàn ngành thực hiện cung cấp thông tin theo phiếu điều tra dạng Excel.
(2) Thu thập thông tin trực tiếp
Áp dụng đối với các đơn vị sau:
- Cơ sở SXKD cá thể; tổ hợp tác; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. Điều tra viên thống kê (ĐTV) đến từng đơn vị điều tra gặp người cung cấp thông tin để phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu điều tra điện tử (viết gọn là phiếu CAPI).
- Đơn vị điều tra do Bộ Quốc phòng quản lý, thu thập thông tin bằng phiếu điều tra giấy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];