Báo cáo kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy gồm những nội dung gì? Căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là gì?

16:55 | 17/04/2026
Kiểm toán kỹ thuật là gì? Báo cáo kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy gồm những nội dung gì? Căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là gì theo quy định tại Thông tư 19/2025/TT-BKHCN?
Nội dung chính
  1. Kiểm toán kỹ thuật là gì?
  2. Báo cáo kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy gồm những nội dung gì?
  3. Căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là gì?

Kiểm toán kỹ thuật là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Kiểm toán kỹ thuật” là hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy. Trong đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.
2. “Tổ chức kiểm toán kỹ thuật” là tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. “Mẫu địa điểm đại diện” là một hoặc một số địa điểm trong số các địa điểm đăng ký hoạt động của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật, được lựa chọn để tiến hành đánh giá, nhằm đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực và vẫn phản ánh khách quan mức độ tuân thủ của toàn bộ hệ thống.

Theo đó, Kiểm toán kỹ thuật là hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

Trong đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.

Báo cáo kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử

Báo cáo kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy gồm những nội dung gì? Căn cứ đánh giá và chu kỳ kiểm toán kỹ thuật ra sao? (Hình từ Internet)

Báo cáo kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có quy định:

Báo cáo kiểm toán kỹ thuật
Báo cáo kiểm toán kỹ thuật phải bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1. Thông tin chung về cuộc kiểm toán kỹ thuật:
a) Mô tả thông tin chung về tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;
b) Mục tiêu, phạm vi, địa điểm kiểm toán kỹ thuật;
c) Căn cứ đánh giá được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
d) Các căn cứ pháp lý có liên quan.
2. Đánh giá rủi ro bảo mật thông tin của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;
3. Thời gian thực hiện các nội dung kiểm toán kỹ thuật và tổng thời gian kiểm toán kỹ thuật;
4. Phương thức kiểm toán kỹ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá;
5. Các thông tin phục vụ việc ra quyết định chứng nhận bao gồm:
a) Các nội dung, phạm vi, địa điểm được kiểm toán kỹ thuật, các bằng chứng đã thu thập;
b) Các phát hiện đánh giá;
c) Thông tin chi tiết về sự không phù hợp (nếu có);
d) Kết luận về sự phù hợp của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật với căn cứ đánh giá được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
đ) Báo cáo đánh giá của chuyên gia đánh giá về quá trình kiểm toán kỹ thuật;
e) Thông tin về các mẫu địa điểm đại diện được kiểm toán kỹ thuật.
6. Báo cáo kiểm toán kỹ thuật được trưởng đoàn kiểm toán kỹ thuật ký và tổ chức kiểm toán kỹ thuật đóng dấu. Trường hợp báo cáo kiểm toán kỹ thuật được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu phải được ký số bởi trưởng đoàn kiểm toán kỹ thuật và tổ chức kiểm toán kỹ thuật.

Theo đó, báo cáo kiểm toán kỹ thuật phải bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

(1) Thông tin chung về cuộc kiểm toán kỹ thuật:

- Mô tả thông tin chung về tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

- Mục tiêu, phạm vi, địa điểm kiểm toán kỹ thuật;

- Căn cứ đánh giá được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN;

- Các căn cứ pháp lý có liên quan.

(2) Đánh giá rủi ro bảo mật thông tin của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

(3) Thời gian thực hiện các nội dung kiểm toán kỹ thuật và tổng thời gian kiểm toán kỹ thuật;

(4) Phương thức kiểm toán kỹ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá;

(5) Các thông tin phục vụ việc ra quyết định chứng nhận bao gồm:

- Các nội dung, phạm vi, địa điểm được kiểm toán kỹ thuật, các bằng chứng đã thu thập;

- Các phát hiện đánh giá;

- Thông tin chi tiết về sự không phù hợp (nếu có);

- Kết luận về sự phù hợp của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật với căn cứ đánh giá được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN;

- Báo cáo đánh giá của chuyên gia đánh giá về quá trình kiểm toán kỹ thuật;

- Thông tin về các mẫu địa điểm đại diện được kiểm toán kỹ thuật.

(6) Báo cáo kiểm toán kỹ thuật được trưởng đoàn kiểm toán kỹ thuật ký và tổ chức kiểm toán kỹ thuật đóng dấu. Trường hợp báo cáo kiểm toán kỹ thuật được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu phải được ký số bởi trưởng đoàn kiểm toán kỹ thuật và tổ chức kiểm toán kỹ thuật.

Căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có quy định:

Căn cứ đánh giá và chu kỳ kiểm toán kỹ thuật
1. Căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy.
2. Kiểm toán kỹ thuật được thực hiện định kỳ 02 năm/lần.
3. Trong thời gian tối đa 01 (một) năm kể từ ngày được cấp chứng thư chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải hoàn thành kiểm toán kỹ thuật lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này.

Theo đó, căn cứ đánh giá của kiểm toán kỹ thuật là các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất