Bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ năm 2026? Tải về bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ từ 1/1/2026?
Ngày 26/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Tải về tại kỳ họp thứ 28, quy định về bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo đó, bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ áp dụng từ 01/01/2026 được quy định trong Bảng giá đất nông nghiệp Tải về tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

>>> Tải về Bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ năm 2026
>>> Xem thêm Khi nào áp dụng bảng giá đất mới? Trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định ra sao?
>>> Xem thêm Bảng giá đất Phường Yên Sở TP Hà Nội mới từ 1/1/2026? Tải về bảng giá đất Phường Yên Sở TP Hà Nội từ 1/1/2026?
>>> Xem thêm Bảng giá đất Phường Dương Nội TP Hà Nội mới từ 1/1/2026? Tải về bảng giá đất Phường Dương Nội TP Hà Nội từ 1/1/2026?
>>> Xem thêm Bảng giá đất xã Xuân Mai TP Hà Nội mới năm 2026? Tải về bảng giá đất xã Xuân Mai TP Hà Nội từ 1/1/2026?

Bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ năm 2026? Tải về bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 153 Luật Đất đai 2024 có nêu rõ về các khoản thu ngân sách từ đất đai cụ thể như sau:
(1) Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm:
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng;
- Thuế sử dụng đất;
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
Tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. Trường hợp tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì tiền thuê đất phải nộp được điều chỉnh nhưng không quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn.
Tỷ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó.
Trình tự thủ tục tính tiền thuê đất được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP), trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất được thực hiện như sau:
(1) Căn cứ hồ sơ địa chính về thuê đất (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin) chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.
Thông báo về việc nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin để bổ sung;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có đủ hồ sơ địa chính theo quy định, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.
(2) Hằng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất để thực hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải tính lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:
- Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng ( >= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.
- Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất đối với số ngày này.
(3) Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai 2024, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện việc xác định và thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Trường hợp thông tin địa chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định tiếp theo theo quy định.
(4) Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền thuê đất theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
>>> Xen thêm Bảng giá đất Phường Ba Đình TP Hà Nội mới năm 2026? Tải về bảng giá đất Phường Ba Đình TP Hà Nội từ 1/1/2026?
>>> Xen thêm Bảng giá đất Phường Chương Mỹ TP Hà Nội mới năm 2026? Tải về bảng giá đất Phường Chương Mỹ TP Hà Nội từ 1/1/2026?
>>> Xen thêm Bảng giá đất Phường Hoàn Kiếm TP Hà Nội mới năm 2026? Tải về bảng giá đất Phường Hoàn Kiếm TP Hà Nội từ 1/1/2026?
- Bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội
- Bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ năm 2026
- Tải về Bảng giá đất trồng lúa nước quận Thanh Xuân TP Hà Nội cũ năm 2026
- Bảng giá đất trồng lúa nước
- Bảng giá đất
- Trình tự thủ tục tính tiền thuê đất
- Các khoản thu ngân sách từ đất đai
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];