Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 15,007 lượt xem
14:28 | 04/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai? Nguyên tắc sử dụng đất như thế nào? Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai?
  2. Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?
  3. Nguyên tắc sử dụng đất như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.

Theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định: Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.

Danh sách 40 xã phường mới của Bình Phước sau sáp nhập Đồng Nai Bình Phước từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025:

Stt

Phường, xã sau sắp xếp

Đơn vị hành chính cấp xã sắp xếp

1

Phường Bình Phước

Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng

2

Phường Đồng Xoài

Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài)

3

Phường Minh Hưng

Minh Long và phường Minh Hưng

4

Xã Nha Bích

Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích

5

Phường Chơn Thành

Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành

6

Xã Lộc Thành

Lộc Thịnh và xã Lộc Thành

7

Xã Lộc Ninh

Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận

8

Xã Lộc Hưng

Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng

9

Xã Lộc Tấn

Lộc Thiện và xã Lộc Tấn

10

Xã Lộc Thạnh

Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh

11

Xã Lộc Quang

Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang

12

Phường An Lộc

Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương

13

Phường Bình Long

An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)

14

Xã Tân Quan

Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan

15

Xã Tân Hưng

Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An

16

Xã Tân Khai

Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ

17

Xã Minh Đức

An Phú, Minh Tâm và Minh Đức

18

Xã Bù Gia Mập

Giữ nguyên Xã Bù Gia Mập

19

Xã Đăk Ơ

Giữ nguyên Xã Đăk Ơ

20

Xã Phú Nghĩa

Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa

21

Xã Đa Kia

Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia

22

Phường Phước Bình

Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang

23

Phường Phước Long

Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín

24

Xã Bình Tân

Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân

25

Xã Long Hà

Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà

26

Xã Phú Riềng

Bù Nho và xã Phú Riềng

27

Xã Phú Trung

Phước Tân và xã Phú Trung

28

Xã Thuận Lợi

Thuận Phú và xã Thuận Lợi

29

Xã Đồng Tâm

Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm

30

Xã Tân Lợi

Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa

31

Xã Đồng Phú

Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập

32

Xã Tân Tiến

Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)

33

Xã Thiện Hưng

Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng

34

Xã Hưng Phước

Phước Thiện và xã Hưng Phước

35

Xã Phước Sơn

Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn

36

Xã Nghĩa Trung

Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung

37

Xã Bù Đăng

Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng

38

Xã Thọ Sơn

Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn

39

Xã Đăk Nhau

Đường 10 và xã Đak Nhau

40

Xã Bom Bo

Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo

Bảng giá đất Đồng Nai 2026 áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai, Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10/12/2025, bảng giá đất mới sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Đồng Nai như sau:

Tải về Phụ lục I quy định giá đất nông nghiệp gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản theo các tuyến đường giao thông.

Tải về Phụ lục II quy định giá đất tại các đảo, cù lao.

Tải về Phụ lục III quy định giá đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ theo các tuyến đường giao thông.

Tải về Phụ lục IV quy định giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Tải về Phụ lục V quy định giá đất tại khu công nghiệp cao công nghệ sinh học.

Tải về Phụ lục VI quy định giá đất khu tái định cư.

Tải về Phụ lục VII quy định các tuyến đường giao thông có tên cụ thể.

Tải về Phụ lục VIII quy định giá đất nông nghiệp tối thiểu, tối đa.

Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai?"

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai?

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ từ 2026 chính thức? Tải về bảng giá đất tỉnh Bình Phước cũ sau sáp nhập với Đồng Nai? (Hình từ internet)

Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?

Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:

(1) Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(2) Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

(3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

(4) Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024

- Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15

(5) Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024

(6) Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

(7) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(8) Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15

Nguyên tắc sử dụng đất như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

- Đúng mục đích sử dụng đất.

- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Chính sách giảm lệ phí trước bạ nhà, đất trước 01/3/2027

Lệ phí trước bạ nhà, đất có thể được giảm 10% trong thời gian từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027 nếu người nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về định danh điện tử, khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử và tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID theo quy định.

Bài viết mới nhất