Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?

04:05 | 12/05/2026
Kể từ ngày 01/01/2026, Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long bắt đầu có hiệu lực được quy định chi tiết tại Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND. Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua ngày 22/12/2025.
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?
  2. Xã Quới An Tỉnh Vĩnh Long mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1687?
  3. Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long ra sao?

Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?

Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Theo đó, Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long chính thức từ 2026 được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

Trong đó Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long năm 2026 là Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

Như vậy, Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long năm 2026 như sau:

xã quới an

Tải về Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long năm 2026

Tra cứu giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long

Bảng giá đất ở xã Quới An tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường? (Hình từ Internet)

Xã Quới An Tỉnh Vĩnh Long mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1687?

Căn cứ theo khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Vĩnh Long mới năm 2025 có quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long
Trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long như sau:
...
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An thành xã mới có tên gọi làxã Quới An.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì xã Quới An tỉnh Vĩnh Long mới hiện nay được hình thành từ:

- Xã Trung Thành Tây (Huyện Vũng Liêm cũ, Tỉnh Vĩnh Long)

- Xã Tân Quới Trung (Huyện Vũng Liêm cũ, Tỉnh Vĩnh Long)

- Xã Quới An (Huyện Vũng Liêm cũ, Tỉnh Vĩnh Long)

Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long ra sao?

Theo Điều 6 Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND quy định về xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long như sau:

(1) Tại đô thị (các phường)

1.1 Đường phố, hẻm có tên trong phụ lục kèm theo Nghị quyết gồm:

- Vị trí 1: Từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.

- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

1.2 Hẻm chính, hẻm phụ (chưa có tên trong phụ lục kèm theo Nghị quyết);

* Hẻm chính có chiều rộng từ 3 mét trở lên:

- Vị trí 2: Từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

* Hẻm chính có chiều rộng từ 2,0 đến dưới 3,0 mét. Hẻm phụ có chiều rộng từ 2,0 mét trở lên:

- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

* Hẻm chính có chiều rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét. Hẻm phụ có chiều rộng từ 1,0 trở lên:

- Vị trí 4: Từ điểm 0 vào 30 mét.

Ghi chú: Vị trí 2, vị trí 3 của hẻm chính áp dụng trong phạm vi 150 mét theo chiều sâu tính từ điểm 0 của đường phố. Ngoài phạm vi 150 mét được tính vị trí 4. Trường hợp tại phạm vi 150 mét không trọn thửa đất được tính vị trí 4 cho toàn bộ thửa đất.

1.3 Đối với thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt tiền đường do ngăn cách bởi kênh, rạch (có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đường).

- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

1.4 Vị trí 5 (vị trí còn lại) ngoài các vị trí nêu ở trên và được xác định theo địa giới hành chính phường.

(2) Tại nông thôn (các xã)

2.1 Các thửa đất ven các đường giao thông: quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường có tên, đường huyện, đường xã có mặt đường từ 3 mét trở lên (được thể hiện trong phụ lục kèm theo Nghị quyết), gồm:

- Vị trí 1: Từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.

- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

2.2 Đường ấp, khóm (hẻm của đường có tên) có mặt đường từ 1,0 mét đến dưới 3,0 mét, không được thể hiện trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.

- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét (đấu nối với quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường có tên).

- Vị trí 4: Từ điểm 0 vào 30 mét (đấu nối với đường huyện, đường xã).

2.3 Đối với thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt tiền đường do ngăn cách bởi kênh, rạch (có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đường).

- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

2.4 Vị trí 5 (vị trí còn lại) ngoài các vị trí nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này và được xác định theo địa giới hành chính xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất