Bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải mức phạt tăng gấp đôi không?

Lê Nhựt Hào 445 lượt xem
17:57 | 27/06/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có hành vi bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc. Sau đây là đối chiếu mức xử phạt giữa quy định cũ và quy định mới.
Nội dung chính
  1. Bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải mức phạt tăng gấp đôi không?
  2. Bán buôn thuốc kê đơn mà thuốc đó chưa được cơ sở sản xuất công bố giá bán buôn dự kiến thì bị phạt bao nhiêu?
  3. Có những biện pháp xử phạt nào được áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế theo Nghị định 90?

Bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải mức phạt tăng gấp đôi không?

Theo quy định hiện nay, từ ngày 15/5/2026 thì hành vi bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc sẽ bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Cụ thể, tại khoản 4 Điều 59 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về bán lẻ thuốc, dược liệu
...
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán thuốc thử lâm sàng;
b) Mua, bán thuốc được sản xuất, bào chế, pha chế theo đơn để sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra ngoài cơ sở, trừ trường hợp được phép mua, bán theo quy định của pháp luật;
c) Mua, bán thuốc hóa dược pha chế theo đơn của nhà thuốc khác;
d) Mua, bán thuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế bán lẻ khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;
đ) Không có biện pháp cách ly hoặc để ở khu vực biệt trữ đối với thuốc, dược liệu thuộc một trong các trường hợp: không đạt tiêu chuẩn chất lượng; đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đã hết hạn dùng; không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
e) Mua bán thuốc vi phạm chất lượng ở mức độ 1 theo quy định của pháp luật sau khi đã có thông báo thu hồi;
g) Bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc;
h) Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc, nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược giữa các nhà thuốc trực thuộc chuỗi nhà thuốc nhưng không có văn bản thông báo tới cơ quan có thẩm quyền; cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc không thông báo, cập nhật đến cơ quan có thẩm quyền danh sách các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc;
i) Kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc bán lẻ thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ hoặc bán lẻ thuốc kê đơn trừ trường hợp cách ly y tế khi có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật;
k) Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử thông qua các phương tiện không phải là sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, trang thông tin điện tử bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến;
l) Không có văn bản thông báo tới cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện việc kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử.

Trước đây, tại điểm g khoản 4 Điều 59 Nghị định 117/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 16 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về bán lẻ thuốc, dược liệu
...
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán thuốc thử lâm sàng;
b) Mua, bán thuốc được sản xuất, bào chế, pha chế theo đơn để sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra ngoài cơ sở, trừ trường hợp được phép mua, bán theo quy định của pháp luật;
c) Mua, bán thuốc hóa dược pha chế theo đơn của nhà thuốc khác;
d) Mua, bán thuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế bán lẻ khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;
đ) Không có biện pháp cách ly hoặc để ở khu vực biệt trữ đối với thuốc, dược liệu thuộc một trong các trường hợp: không đạt tiêu chuẩn chất lượng; đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đã hết hạn dùng; không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
e) Mua bán thuốc vi phạm chất lượng ở mức độ 1 theo quy định của pháp luật.
g) Bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2022 (thời điểm Nghị định 124/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì hành vi bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc đã có mức xử phạt là từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Do đó, những thông tin về việc bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc sẽ tăng mức xử phạt lên gấp 02 lần kể từ ngày 15/5/2026 theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP là không chính xác.

Sở dĩ có thông tin này là vì trước khi Nghị định 124/2021/NĐ-CP được ban hành thì tại điểm đ khoản 3 Điều 59 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định hành vi bán vắc xin hoặc bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc sẽ bị xử phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Tuy nhiên, quy định này đã hết hiệu lực và được thay đổi thành nội dung khác theo Nghị định 124/2021/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2022.

Bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải mức phạt tăng gấp đôi không?

Bán thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc bị phạt bao nhiêu tiền? Có phải mức phạt tăng gấp đôi không? (Hình từ Internet)

Bán buôn thuốc kê đơn mà thuốc đó chưa được cơ sở sản xuất công bố giá bán buôn dự kiến thì bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 66 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi bán buôn thuốc kê đơn mà thuốc đó chưa được cơ sở sản xuất công bố giá bán buôn dự kiến theo một trong các mức sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 đồng;

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 1.000 đồng đến 5.000 đồng;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 5.000 đồng đến 100.000 đồng;

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất từ trên 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất trên 1.000.000 đồng.

Các mức xử phạt nêu trên không áp dụng đối với hành vi không thực hiện công bố giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn trước khi bán buôn lô thuốc đầu tiên ra thị trường hoặc không thực hiện công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến khi thay đổi giá bán buôn thuốc dự kiến đã công bố, công bố lại liền kề trước đó được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

Có những biện pháp xử phạt nào được áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế theo Nghị định 90?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính);
b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này.
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp hết thời hạn đình chỉ hoạt động mà đối tượng vi phạm không bảo đảm các điều kiện thì tiếp tục bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
6. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52; khoản 4 Điều 53; điểm b, c khoản 1 Điều 55; khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 56; điểm a, c, d khoản 2, điểm a, c, d, đ, h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 57; điểm a, c, d, đ, e khoản 1, điểm a, b, c khoản 2, điểm a, d khoản 3, điểm c, d, đ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 58; điểm c, d, đ, e khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2, điểm c, d, đ, g, h, k, l, m khoản 3, điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k, l khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 59; điểm a, c, d, đ khoản 1, điểm b, c, d, đ khoản 2, điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 60; điểm a, b, đ khoản 1, điểm a, c, d khoản 2, điểm a, b, c khoản 3 Điều 61; khoản 1, 2 Điều 65; các khoản 1, 2 và 3 Điều 66; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 67; các khoản 1, 2 và 3 Điều 68; khoản 1 và khoản 2 Điều 70; các khoản 1, 2 và 3 Điều 71 Nghị định này ở các thời điểm khác nhau mà những hành vi vi phạm này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý được phát hiện và thể hiện trong cùng một lần lập Biên bản vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Theo đó, hình thức xử phạt chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế sẽ là cảnh cáo và phạt tiền.

Lưu ý: Mức các xử phạt hành chính nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt gấp 02 lần cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất