Bán hàng trên website thương mại điện tử phải cung cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán?

Nguyễn Thị Hậu 4,529 lượt xem
22:02 | 25/10/2024
Bán hàng trên website thương mại điện tử phải cung cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán? Khi giới thiệu hàng hóa trên website thương mại điện tử, người bán cần công bố những điều kiện giao dịch chung nào?
Nội dung chính
  1. Bán hàng trên website thương mại điện tử phải cung cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán?
  2. Khi giới thiệu hàng hóa trên Website thương mại điện tử, người bán cần công bố những điều kiện giao dịch chung nào?
  3. Sàn thương mại điện tử có kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh không?

Bán hàng trên website thương mại điện tử phải cung cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán?

Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP giải thích thì website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

Thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng trên website thương mại điện tử phải cũng cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán sau đây:

- Thông tin về giá cả theo quy định tại Điều 31 Nghị định 52/2013/NĐ-CP:

+ Thông tin về giá hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu có, phải thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác.

+ Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu thông tin giá hàng hóa hoặc dịch vụ niêm yết trên website không thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác thì giá này được hiểu là đã bao gồm mọi chi phí liên quan nói trên.

+ Đối với dịch vụ trên các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2 và 4 Chương 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, website phải công bố thông tin chi tiết về cách thức tính phí dịch vụ và cơ chế thanh toán.

- Thông tin về các phương thức thanh toán theo quy định tại Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ-CP:

+ Công bố toàn bộ các phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác để khách hàng có thể hiểu và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

+ Nếu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải thiết lập cơ chế để khách hàng sử dụng chức năng này được rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch thanh toán trước khi thực hiện việc thanh toán.

Bán hàng trên website thương mại điện tử phải cung cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán?

Bán hàng trên website thương mại điện tử phải cung cấp thông tin gì về giá cả, phương thức thanh toán? (Hình từ Internet)

Khi giới thiệu hàng hóa trên Website thương mại điện tử, người bán cần công bố những điều kiện giao dịch chung nào?

Thông tin về điều kiện giao dịch chung được quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP) như sau:

Thông tin về điều kiện giao dịch chung
1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những điều kiện giao dịch chung đối với hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, bao gồm:
a) Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, như giới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý, nếu có;
b) Chính sách kiểm hàng; chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;
c) Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có;
d) Các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình cung cấp dịch vụ, biểu phí và các điều khoản khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả những điều kiện và hạn chế nếu có;
đ) Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch.
2. Các điều kiện giao dịch chung phải có màu chữ tương phản với màu nền của phần website đăng các điều kiện giao dịch chung đó và ngôn ngữ thể hiện điều kiện giao dịch chung phải bao gồm tiếng Việt.
3. Trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán phải có cơ chế để khách hàng đọc và bày tỏ sự đồng ý riêng với các điều kiện giao dịch chung trước khi gửi đề nghị giao kết hợp đồng.

Theo đó, khi giới thiệu hàng hóa trên website thương mại điện tử, người bán phải công bố những điều kiện giao dịch chung đối với hàng hóa, bao gồm:

- Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa, như giới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý, nếu có;

- Chính sách kiểm hàng; chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;

- Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có;

- Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch.

Sàn thương mại điện tử có kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh không?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC) có quy định về việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân như sau:

Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế;
b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;
d) Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài;
đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự;
e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự
...

Quy định trên có nêu: tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.

Như vậy, có thể thấy sàn thương mại điện tử chỉ thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh trên sàn nếu cá nhân ủy quyền dân sự cho sàn thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội