Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập? Hướng dẫn tra cứu bản đồ 126 phường xã mới của Hà Nội sau sáp nhập?
>> Địa chỉ xuất hóa đơn từ 1 7 2025
>> Phường Đức Thắng Quận Bắc Từ Liêm cũ đổi thành phường gì?
>> Lộ trình Hà Nội cấm xe xăng dầu vành đai 1 từ 2026
>> Tra cứu bản đồ 57 xã phường Nam Định
>> Tra cứu 129 xã phường tỉnh Ninh Bình mới kèm bản đồ
Căn cứ khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Theo đó, thành phố Hà Nội thuộc một trong các tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập tỉnh. Tuy nhiên, sẽ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tra cứu bản đồ Hà Nội sau sáp nhập:
Bước 1: Truy cập địa chỉ: https://sapnhap.bando.com.vn/
Bước 2: Nhập thông tin ở phần "Đơn vị hành chính cấp tỉnh" là "Hà Nội"

Bước 3: Nhập thông tin ở phần "Phường/xã mới" hoặc "Phường/xã trước sáp nhập" để tra cứu.
Ví dụ: Người dùng muốn tra cứu bản đồ của phường Cầu Giấy thì nhập cụm từ "Cầu Giấy" vào ô "Phường/xã mới"

=> Kết quả sẽ cung cấp các thông tin của phường Cầu Giấy, bao gồm: tên (mới); trụ sở mới; phường/xã trước sáp nhập; Dân số (người); Diện tích (km2) và chi tiết bản đồ.

Lưu ý: Trường hợp người dùng muốn xem tổng thể Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập thì chỉ cần nhập thông tin ở phần "Đơn vị hành chính cấp tỉnh" là "Hà Nội" sau đó tra cứu:

Lưu ý: Hướng dẫn tra cứu bản đồ 126 phường xã mới của Hà Nội sau sáp nhập chỉ mang tính chất tham khảo

Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập? Hướng dẫn tra cứu bản đồ 126 phường xã mới của Hà Nội sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
51 phường mới của thành phố Hà Nội sau sáp nhập gồm những phường nào?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 quy định thì sau sáp nhập, 51 phường mới của thành phố Hà Nội gồm:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Lý Thái Tổ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Đông, Cửa Nam, Điện Biên, Đồng Xuân, Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền thành phường mới có tên gọi là phường Hoàn Kiếm.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Bài, Phan Chu Trinh, Trần Hưng Đạo, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ và phần còn lại của các phường Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Nam.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đình.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Ngọc Hà.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giảng Võ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Kim Mã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Giảng Võ.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Hai Bà Trưng.
7. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mai Động, Thanh Lương, Vĩnh Hưng và Vĩnh Tuy thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tuy.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của phường Thanh Nhàn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Bạch Mai.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Quang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Đống Đa), Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt thành phường mới có tên gọi là phường Đống Đa.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Đồng, Phương Liên - Trung Tự, Trung Liệt, phần còn lại của phường Phương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Quang Trung (quận Đống Đa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Kim Liên.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Khâm Thiên, Thổ Quan, Văn Chương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện Biên, Hàng Bột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phần còn lại của phường Cửa Nam sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Lê Đại Hành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Nam Đồng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Nguyễn Du sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Phương Liên - Trung Tự sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Láng Thượng, phần còn lại của phường Láng Hạ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5, khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Ngọc Khánh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Láng.
13. Sắp xếp phần còn lại của phường Cát Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Điện Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 1, 3, 11 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Thành Công sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Ô Chợ Dừa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Trung Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Hàng Bột và phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Ô Chợ Dừa.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Chương Dương, Phúc Tân, Phúc Xá, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thanh Lương, Tứ Liên, Yên Phụ, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Ngọc Thụy, phần còn lại của phường Bạch Đằng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Hà.
15. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, một phần diện tích tự nhiên của phường Yên Sở và phần còn lại của phường Thanh Lương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7, khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Lĩnh Nam.
16. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Mai.
17. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Hưng, phần còn lại của phường Lĩnh Nam sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Thanh Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Vĩnh Tuy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Hưng.
18. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 7, 16, 17 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Tương Mai.
19. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Định Công, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, xã Tân Triều, xã Thanh Liệt, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Đại Kim và phần còn lại của phường Giáp Bát sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16, khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Định Công.
20. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Liệt.
21. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sở.
22. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Trung Hoà và Trung Văn thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Xuân.
23. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung, một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim và xã Tân Triều, phần còn lại của phường Thanh Xuân Trung và phường Thượng Đình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Khương Đình.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khương Mai, phần còn lại của phường Thịnh Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Phương Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Định Công sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Khương Đình và phường Khương Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Phương Liệt.
25. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Giấy.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô.
27. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Yên Hòa.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bưởi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Nghĩa Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 26 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Thụy Khuê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hồ.
29. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Ngạc, Xuân La, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo và phần còn lại của phường Phú Thượng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 28 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thượng.
30. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành phường mới có tên gọi là phường Tây Tựu.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Diễn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn thành phường mới có tên gọi là phường Phú Diễn.
32. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Xuân La sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 26, 28, 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Xuân Tảo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đỉnh.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Thắng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Đông Ngạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Xuân Đỉnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29, khoản 32 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Đông Ngạc.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm) và phường Tây Tựu, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Thượng Cát.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Diễn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mễ Trì và phường Phú Đô, phần còn lại của phường Mai Dịch sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Từ Liêm.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Mỗ và phường Tây Mỗ, một phần diện tích tự nhiên của xã Vân Canh, phần còn lại của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm) sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 30, 33, 34 và phần còn lại của phường Phúc Diễn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Phương.
37. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Mỗ, phường Dương Nội và xã An Khánh, phần còn lại của phường Tây Mỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Tây Mỗ.
38. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao, phần còn lại của phường Mễ Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27, khoản 35 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Nhân Chính và phường Trung Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22, khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Phú Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Trung Văn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Đại Mỗ.
39. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy thành phường mới có tên gọi là phường Long Biên.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Đồng, phần còn lại của phường Ngọc Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Bồ Đề sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Long Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Bồ Đề.
41. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng, một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Lợi, phần còn lại của phường Gia Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39, khoản 40 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Đức Giang và phường Thượng Thanh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Việt Hưng.
42. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn, xã Cổ Bi, phần còn lại của các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 41 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Phúc Đồng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 39, 40, 41 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Phúc Lợi.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Hà Đông), Đại Mỗ, Hà Cầu, La Khê, Văn Quán và xã Tân Triều, phần còn lại của phường Mộ Lao sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Hà Đông.
44. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa và xã La Phù, phần còn lại của phường Đại Mỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 36, 37, 38, 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường La Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Dương Nội.
45. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Mai và phần còn lại của phường Yên Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Yên Nghĩa.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Lãm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, xã Cự Khê và xã Hữu Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lương.
47. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại của phường Quang Trung (quận Hà Đông) và phường Hà Cầu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này, phần còn lại của phường Phú La sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Kiến Hưng.
48. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tả Thanh Oai, phần còn lại của phường Đại Kim sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 19, 20, 23 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Thanh Xuân Bắc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Hạ Đình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của phường Văn Quán sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, phần còn lại của xã Thanh Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19, khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của xã Tân Triều sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 19, 23, 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Liệt.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Biên Giang, thị trấn Chúc Sơn, các xã Đại Yên, Ngọc Hòa, Phụng Châu, Tiên Phương, Thuỵ Hương và phần còn lại của phường Đồng Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Chương Mỹ.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Tây.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Tùng Thiện.
Thành phố Hà Nội được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
Theo quy định trên thì Thành phố Hà Nội được bầu 125 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];