Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt làm việc theo chế độ nào?

09:48 | 10/06/2023
Cho tôi hỏi Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt làm việc theo chế độ nào? Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì có nhiệm vụ gì? Câu hỏi của chị Phượng từ Đà Lạt.
Nội dung chính
  1. Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt có sử dụng con dấu riêng không?
  2. Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt làm việc theo chế độ nào?
  3. Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì có nhiệm vụ gì?

Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt có sử dụng con dấu riêng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2018 quy định về con dấu của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt như sau:

Con dấu của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo không sử dụng con dấu riêng.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo khi ký các văn bản chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Phó Trưởng Ban, Ủy viên thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của cơ quan mình khi ký các văn bản để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

Như vậy, theo quy định thì Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt không sử dụng con dấu riêng.

Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt làm việc theo chế độ nào?

Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt có sử dụng con dấu riêng không? (Hình từ Internet)

Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt làm việc theo chế độ nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2018 quy định như sau:

Chế độ làm việc, tổ chức các cuộc họp, đi công tác; báo cáo, cung cấp thông tin và phối hợp công tác
1. Chế độ làm việc
a) Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của lãnh đạo Ban Chỉ đạo. Lãnh đạo Ban Chỉ đạo quyết định các vấn đề thông qua các hình thức tổ chức họp Ban Chỉ đạo hoặc lấy ý kiến và báo cáo bằng văn bản.
b) Trưởng Ban Chỉ đạo giao Phó Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo chủ trì một số cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo.
c) Ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Trường hợp vắng mặt cuộc họp của Ban Chỉ đạo, ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo và cử người dự họp thay.
d) Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với Ban Chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được sử dụng bộ máy tổ chức của cơ quan mình để thực hiện các nhiệm vụ được lãnh đạo Ban Chỉ đạo phân công.
...

Như vậy, theo quy định thì Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của lãnh đạo Ban Chỉ đạo.

Lãnh đạo Ban Chỉ đạo quyết định các vấn đề thông qua các hình thức tổ chức họp Ban Chỉ đạo hoặc lấy ý kiến và báo cáo bằng văn bản.

Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì có nhiệm vụ gì?

Căn cứ Điều 6 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2018 quy định về nhiệm vụ của Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo là Bộ trưởng Bộ Nội vụ như sau:

Nhiệm vụ của Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo (Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
1. Giúp lãnh đạo Ban Chỉ đạo Điều hành, chỉ đạo các công việc liên quan đến tổ chức bộ máy của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ và phân công của lãnh đạo Ban Chỉ đạo;
2. Chủ trì các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo liên quan đến tổ chức bộ máy, chính quyền địa phương của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt khi được lãnh đạo Ban Chỉ đạo giao;
3. Báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo các chính sách, pháp luật, giải pháp, nhiệm vụ quản lý về tổ chức, chính quyền của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
4. Phối hợp với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.

Như vậy, trường hợp Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo là Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì có các nhiệm vụ sau đây:

(1) Giúp lãnh đạo Ban Chỉ đạo Điều hành, chỉ đạo các công việc liên quan đến tổ chức bộ máy của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt, theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ và phân công của lãnh đạo Ban Chỉ đạo;

(2) Chủ trì các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo liên quan đến tổ chức bộ máy, chính quyền địa phương của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt khi được lãnh đạo Ban Chỉ đạo giao;

(3) Báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo các chính sách, pháp luật, giải pháp, nhiệm vụ quản lý về tổ chức, chính quyền của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt;

(4) Phối hợp với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất