Bản án hình sự không có đủ căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì ai có quyền ký văn bản thông báo không kháng nghị?

Nguyễn Nhật Vy 138 lượt xem
10:33 | 28/01/2023
Em ơi cho anh hỏi: Bản án hình sự không có đủ căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì ai có quyền ký văn bản thông báo không kháng nghị? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đã có văn bản thông báo không kháng nghị mà vẫn có đề nghị xem xét lại bản án thì xử lý như thế nào? Đây là câu hỏi của anh Anh Khoa đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Bản án hình sự không có đủ căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì ai có quyền ký văn bản thông báo không kháng nghị?
  2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đã có văn bản thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án hình sự mà vẫn có đề nghị xem xét lại bản án thì xử lý như thế nào?
  3. Thời hiệu khiếu nại về việc thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án hình sự là bao lâu?

Bản án hình sự không có đủ căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì ai có quyền ký văn bản thông báo không kháng nghị?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Quy chế Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự (sau đâu gọi chung là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-VKSTC năm 2017 quy định như sau:

Thông báo không kháng nghị
1. Thẩm quyền ký văn bản thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Quy chế này như sau:
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Viện trưởng ủy quyền, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Viện trưởng phân công;
b) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được Viện trưởng ủy quyền hoặc Kiểm sát viên cao cấp được Viện trưởng phân công.
...

Theo đó, bản án hình sự không có đủ căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì người có quyền ký văn bản thông báo không kháng nghị gồm:

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Viện trưởng ủy quyền, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Viện trưởng phân công;

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được Viện trưởng ủy quyền hoặc Kiểm sát viên cao cấp được Viện trưởng phân công.

Thông báo không kháng nghị thủ tục giám đốc thẩm (Hình từ Internet)

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đã có văn bản thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án hình sự mà vẫn có đề nghị xem xét lại bản án thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-VKSTC năm 2017 quy định như sau:

Thông báo không kháng nghị
...
2. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đã có văn bản thông báo không kháng nghị mà cơ quan, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục có đơn, thông báo, kiến nghị, đề nghị xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể xem xét, giải quyết nếu có chứng cứ, tài liệu, đồ vật cho thấy việc thông báo không kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là không đúng.
3. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo về việc thông báo không kháng nghị thì giải quyết theo thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng hình sự.

Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đã có văn bản thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án hình sự mà vẫn có đề nghị xem xét lại bản án thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể xem xét, giải quyết nếu có chứng cứ, tài liệu, đồ vật cho thấy việc thông báo không kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là không đúng.

Thời hiệu khiếu nại về việc thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án hình sự là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 471 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Thời hiệu khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Như vậy, thời hiệu khiếu nại về việc thông báo không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án hình sự là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết thông báo không kháng nghị mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất