Áp dụng phạt vi phạm khi chưa phát sinh thiệt hại trong hợp đồng thương mại có hợp pháp? Áp dụng phạt vi phạm dựa vào căn cứ nào?

Nguyễn Ánh Duyên 568 lượt xem
11:51 | 21/05/2026
Tại Luật Thương mại 2005 quy định về việc phạt vi phạm và các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Áp dụng phạt vi phạm khi chưa phát sinh thiệt hại trong hợp đồng thương mại có hợp pháp?
  2. Áp dụng phạt vi phạm dựa vào căn cứ nào?
  3. Không có thiệt hại, định mức phạt vi phạm dựa vào yếu tố nào?
  4. Mức phạt vi phạm tối đa trong hợp đồng thương mại là bao nhiêu?

Áp dụng phạt vi phạm khi chưa phát sinh thiệt hại trong hợp đồng thương mại có hợp pháp?

Tại Điều 300 Luật Thương mại 2005 nêu rõ phạt vi phạm hợp đồng là chế tài do các bên thỏa thuận. Do đó, khi các bên có thỏa thuận và nội dung thỏa thuận được thể hiện rõ trong hợp đồng thương mại đã giao kết thì được áp dụng phạt vi phạm khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Đồng thời, Điều 301 Luật Thương mại 2005 cũng xác định, mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo luật định.

Như vậy, việc áp dụng phạt vi phạm không phụ thuộc vào thiệt hại phát sinh thực tế hay chưa mà tính hợp pháp của việc áp dụng chế tài này phụ thuộc vào tính hợp pháp của thỏa thuận trong hợp đồng và hành vi vi phạm thực tế.

Phạt vi phạm khi chưa có thiệt hại thực tế có hợp pháp?

Áp dụng phạt vi phạm khi chưa phát sinh thiệt hại trong hợp đồng thương mại có hợp pháp? (Hình ảnh từ Internet)

Áp dụng phạt vi phạm dựa vào căn cứ nào?

Theo quy định tại Điều 300 Luật Thương mại 2005:

Phạt vi phạm
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.

Theo đó, hình thức phạt vi phạm được áp dụng khi có hành vi vi phạm hợp đồng và các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp cụ thể tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 như sau:

Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

Không có thiệt hại, định mức phạt vi phạm dựa vào yếu tố nào?

Căn cứ quy định tại Điều 418 Bộ luật dân sự 2015 về Thỏa thuận phạt vi phạm như sau:

Thỏa thuận phạt vi phạm
1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Đồng thời, từ định nghĩa về chế tài phạt vi phạm tại Điều 300 Luật thương mại 2005 vừa nêu trên có thể thấy phạt vi phạm áp dụng theo sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo nội dung mức phạt không được trái với quy định pháp luật.

Mức phạt vi phạm tối đa trong hợp đồng thương mại là bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 418 Bộ luật dân sự 2015 xác định

Thỏa thuận phạt vi phạm
...
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Theo đó, căn cứ Điều 301 Luật Thương mại 2005 quy định về mức phạt vi phạm như sau:

Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.

Đồng thời khoản 1 Điều 266 Luật Thương mại 2005 xác định mức phạt vi phạm cụ thể như sau:

Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai
1. Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định.

Như vậy, pháp luật dân sự không giới hạn mức trần đối với thỏa thuận phạt vi phạm trong giao dịch dân sự nói chung.

Tuy nhiên, pháp luật chuyên ngành về thương mại quy định cụ thể về mức phạt trong hoạt động thương mại được giới hạn ở mức tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định nêu trên thì mức phạt do các bên thỏa thuận nhưng không quá mười lần thù lao dịch vụ giám định.

Như vậy, các bên được phép tự do thỏa thuận về mức phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại nhưng không được trái với quy định pháp luật nêu trên.

>> Quy định xử lý vi phạm trong thương mại điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Luật Thương mại điện tử mới nhất?

>> Thế nào là bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại? Xác định giá trị bồi thường thiệt hại như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ánh Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất