Áp dụng hợp đồng PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngày 01/7 như thế nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 161 lượt xem
04:04 | 21/09/2025
Áp dụng hợp đồng PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngày 01/7 như thế nào? Hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi là gì?
Nội dung chính
  1. Áp dụng hợp đồng PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngày 01/7 như thế nào?
  2. Trường hợp nào áp dụng chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi?
  3. Nguyên tắc lựa chọn hình thức hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Áp dụng hợp đồng PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngày 01/7 như thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định 180/2025/NĐ-CP quy định dự án PPP theo quy định tại Điều 9 Nghị định 180/2025/NĐ-CP được thực hiện theo một hoặc kết hợp các loại hợp đồng PPP sau đây:

(1) Hợp đồng BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BOO (Xây dựng - Sở hữu Kinh doanh) theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được áp dụng đối với dự án có hoạt động đầu tư, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hoặc kết hợp hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và tạo ra sản phẩm, dịch vụ khoa học, công nghệ để kinh doanh, thương mại hóa.

(2) Hợp đồng BTL (Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ), BLT (Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao) quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được áp dụng đối với dự án có hoạt động đầu tư, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hoặc kết hợp hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ khoa học, công nghệ nhưng không nhằm mục đích kinh doanh, thương mại hóa.

(3) Hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao) quy định tại khoản 2a Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (được bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024) được áp dụng đối với dự án có hoạt động đầu tư, xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để chuyển giao cho cơ quan nhà nước sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng.

(4) Hợp đồng O&M (Kinh doanh - Quản lý) quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được áp dụng đối với dự án cơ quan nhà nước đã có hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và cần kinh nghiệm quản lý, vận hành của nhà đầu tư để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ.

Áp dụng hợp đồng PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngày 01/7 như thế nào?

Áp dụng hợp đồng PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngày 01/7 như thế nào? (hình từ Internet)

Trường hợp nào áp dụng chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 180/2025/NĐ-CP quy định áp dụng chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi trong các trường hợp như sau:

(1) Dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020;

(2) Dự án do nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư có quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;

(3) Dự án cần tiếp tục lựa chọn doanh nghiệp trước đó đã triển khai hạ tầng số, nền tảng số nhằm bảo đảm tương thích, đồng bộ, kết nối về kỹ thuật;

(4) Dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

Nguyên tắc lựa chọn hình thức hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 180/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc lựa chọn hình thức hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bao gồm:

(1) Đối với công nghệ, sản phẩm công nghệ thuộc giai đoạn nghiên cứu cơ bản hoặc đang trong giai đoạn nghiên cứu ứng dụng nhưng chưa hoàn thiện, có rủi ro cao trong thương mại hóa, ưu tiên lựa chọn hình thức hợp tác thông qua đặt hàng, tài trợ theo quy định tại Điều 22 Nghị định 180/2025/NĐ-CP;

(2) Đối với hoạt động hợp tác nhằm mục đích hình thành tài sản hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng tài sản sẵn có, có kết hợp hoặc không kết hợp hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ưu tiên lựa chọn hình thức quy định tại Chương II hoặc Điều 23 Nghị định 180/2025/NĐ-CP;

(3) Đối với hoạt động hợp tác có mục đích sử dụng tài sản công sẵn có nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hoặc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học để thương mại hóa, ưu tiên lựa chọn hình thức quy định tại Chương III Nghị định 180/2025/NĐ-CP hoặc Điều 23 Nghị định 180/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất